Nghĩa của “quyết nghị” là gì?
tập thể bàn bạc rồi đi đến quyết định chung
Tiếng Anh: Quyết nghị is a formal verb meaning that a collective body deliberates and reaches a decision, often by a stated voting procedure; it is not simply a misspelling of the noun nghị quyết.
Giải nghĩa đầy đủ và ghi chú cách dùng
Quyết nghị là động từ trang trọng chỉ một tập thể, hội đồng hoặc cuộc họp bàn bạc rồi đi đến quyết định chung, thường qua biểu quyết: resolve; decide after deliberation; adopt by resolution. Cấu trúc thường là hội đồng quyết nghị + nội dung hoặc quyết nghị rằng. Đây là từ có chứng tích 決議, không phải lỗi chính tả; tuy nhiên phải phân biệt với nghị quyết là danh từ chỉ quyết định/văn bản được thông qua. Vì vậy hội đồng quyết nghị thông qua phương án có thể đúng, còn ban hành một quyết nghị trong tiếng Việt hành chính hiện đại thường cần xem lại xem người viết có định nói nghị quyết hay không. Việc quyết nghị không tự chứng minh đủ túc số, đúng thẩm quyền, nhất trí, hợp pháp hay đã có hiệu lực; phải đọc điều lệ, biên bản và văn bản liên quan. Từ này trang trọng, ít dùng trong hội thoại Sài Gòn và Nam Bộ; lời thường nói bàn rồi chốt, cả nhóm biểu quyết rồi quyết, nhưng không thay thuật ngữ trong trích dẫn chính thức. Tab ghi 決議.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “quyết nghị”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Một hội đồng, cơ quan hoặc tập thể thảo luận và chính thức quyết định một vấn đề, thường theo thủ tục biểu quyết.
🇬🇧 For a council, body, or group to deliberate and formally decide a matter, often through a vote.
Thí dụ:
Hội đồng quyết nghị thông qua phương án sau khi nghe báo cáo và ý kiến phản biện.
The council resolves to adopt the plan after hearing the report and critical comments.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtCuộc họp quyết nghị lùi ngày triển khai cho đến khi hoàn tất đánh giá an toàn.
The meeting resolves to postpone implementation until the safety assessment is complete.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtCác thành viên quyết nghị rằng khoản chi phải được công khai theo từng hạng mục.
The members resolve that the expenditure must be disclosed item by item.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtBan quản trị chỉ được quyết nghị trong phạm vi quyền do điều lệ giao.
The governing board may deliberate and decide only within the powers conferred by its charter.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtBiên bản ghi tập thể quyết nghị với tám phiếu thuận, hai phiếu chống và một phiếu trắng.
The minutes record that the body adopted the decision by eight votes in favour, two against, and one abstention.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtQuyết nghị không mặc nhiên nghĩa là nhất trí; kết quả có thể được thông qua theo tỉ lệ quy định.
To resolve a matter does not automatically mean unanimity; it may pass by the prescribed voting threshold.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtQuyết nghị là động từ trong câu hội đồng quyết nghị, còn nghị quyết thường là danh từ chỉ kết quả hoặc văn bản.
Quyết nghị is a verb in the phrase the council resolves, whereas nghị quyết is usually the noun for the resulting resolution or instrument.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtMá nói cả nhóm bàn rồi chốt; văn bản trang trọng có thể viết tập thể quyết nghị chọn phương án hai.
Mother says the group discussed it and settled on a choice; a formal text may say that the body resolved to select option two.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtDù cuộc họp đã quyết nghị, quyết định chỉ có hiệu lực khi đáp ứng các điều kiện mà quy chế đặt ra.
Although the meeting has resolved the matter, the decision takes effect only when the conditions in the rules are met.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtNgười biên tập không sửa mọi chữ quyết nghị thành nghị quyết, mà kiểm tra trước xem câu cần động từ hay danh từ.
The editor does not replace every occurrence of quyết nghị with nghị quyết, but first checks whether the sentence needs a verb or a noun.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Đồng thanh quyết nghị :”Câu hỏi thường gặp về “quyết nghị”
“quyết nghị” nghĩa là gì?
tập thể bàn bạc rồi đi đến quyết định chung
“quyết nghị” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Đất và Nước của Nguyễn Mộng Giác: “Đồng thanh quyết nghị :”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.