Trở lại từ điển

quỷ sứ

danh từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “quỷ sứ” là gì?

Loài quỷ ở dưới âm phủ trong chuyện đời xưa, bị sai đi làm việc cho cõi đó; cũng đem ra ví với người hay phá phách.

Tiếng Anh: A demon of the underworld in old tales, sent out on errands for that realm; also a comparison for someone full of mischief.

Cách đọc
quỷ sứ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “quỷ sứ”:

1 nét nghĩa
1quỷ dưới âm phủ; ví người phá pháchđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Quỷ sứ là loài quỷ dưới âm phủ trong chuyện đời xưa, được sai đi theo người ta trở về dương thế. Hình dáng nó dữ dằn, dễ sợ, nên có mặt nạ hình quỷ sứ, và một lũ nửa người nửa ngợm thì được nói là giống lũ quỷ sứ, yêu tinh. Người ta cũng đem nó ra ví với bạn bè hay phá phách: tinh nghịch như quỷ sứ.

🇬🇧 It is a demon of the underworld in old tales, sent to accompany someone back to the world of the living. Its looks are fierce and frightening, so there are masks in the shape of a demon, and a pack of half-human creatures is said to be like a horde of demons and goblins. People also use it as a comparison for friends who are full of mischief: as mischievous as little devils.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
con + quỷ sứnuôi / bắt / thấy + quỷ sứbầy / đàn + quỷ sứ

Thí dụ:

Rồi cho hai tên quỷ sứ đi theo người họ Liêu trở về dương thế.

Then two demons were sent along with the man of the Lieu family back to the world of the living.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Có người đeo mặt nạ hình quỷ sứ.

Some people wore masks in the shape of a demon.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa

Vắng ánh đèn màu thủ đô, vắng bạn bè tinh nghịch như quỷ sứ, tôi cảm thấy mình như bị lưu đày, nhưng đồng thời tôi cũng đã thâu nhận được những bài học thấm thía.

Away from the coloured lights of the capital, away from friends as mischievous as little devils, I felt as if I had been sent into exile, yet at the same time I took in lessons that went deep.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Rửa Tay Gác Kiếm

Lạ kỳ chưa, Liên không còn thấy bọn người khoác áo hào hoa kia nữa, mà chỉ thấy một lũ nửa người nửa ngợm, giống như lũ quỷ sứ, yêu tinh.

How strange: Lien no longer saw those people in their elegant clothes, but only a pack of half-human creatures, like a horde of demons and goblins.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa Hồng
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Rồi cho hai tên quỷ sứ đi theo người họ Liêu trở về dương thế.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Lọt sổ Diêm đình
“Có người đeo mặt nạ hình quỷ sứ.”
Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa, Chương 4
“Vắng ánh đèn màu thủ đô, vắng bạn bè tinh nghịch như quỷ sứ, tôi cảm thấy mình như bị lưu đày, nhưng đồng thời tôi cũng đã thâu nhận được những bài học thấm thía.”
Thẩm Thệ Hà, Rửa Tay Gác Kiếm, III. Rửa tay gác kiếm
“Lạ kỳ chưa, Liên không còn thấy bọn người khoác áo hào hoa kia nữa, mà chỉ thấy một lũ nửa người nửa ngợm, giống như lũ quỷ sứ, yêu tinh.”
Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa Hồng, III. Trên đường phiêu lãng
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “quỷ sứ”

“quỷ sứ” nghĩa là gì?

Loài quỷ ở dưới âm phủ trong chuyện đời xưa, bị sai đi làm việc cho cõi đó; cũng đem ra ví với người hay phá phách.

“quỷ sứ” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Chuyện Xưa Tích Củ của Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình: “Rồi cho hai tên quỷ sứ đi theo người họ Liêu trở về dương thế.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.