Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “quẹo” là gì?

Tiếng quen ở Sài Gòn và Nam Bộ: đang đi thì đổi hướng sang trái, sang phải hay vô một ngả khác, tức rẽ; còn chỉ cái cong, uốn khúc, như con rạch cong quẹo, đường quanh quẹo, khúc quẹo.

Tiếng Anh: A common Saigon and Southern word: to turn left, right or into another way while going along; also bent or winding, as in cong queo (crooked, twisting) and khuc queo (a bend).

Cách đọc
quẹo(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “quẹo”:

2 nét nghĩa
1rẽ sang trái, phải hay vô ngả khácđi lại[tiếng địa phương]
A2

🇻🇳 Đang đi thì đổi hướng sang trái, sang phải hay vô một con đường, một ngõ khác; ngoài Bắc nói rẽ: quẹo trái, quẹo tay mặt, quẹo vô cửa ngõ, lối quẹo.

🇬🇧 To change direction while travelling, turning left, right or into another road or lane; in the North the word is re: queo trai (turn left), queo tay mat (turn right), queo vo cua ngo (turn in at the gate).

Cụm thường gặp:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + quẹo + tân ngữquẹo + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + quẹo

Thí dụ:

Phi chạy thật lẹ, đến góc đường thì quẹo tay trái vào đại lộ Nguyễn Thái Học.

Phi ran as fast as he could and at the street corner turned left into Nguyen Thai Hoc Boulevard.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về Trần

Lại trước cửa nhà ga xe lửa rồi quẹo phía tay mặt đi theo đường quan lộ số 1.

They came up in front of the railway station and then turned right to follow Highway No. 1.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận

Đoàn xe đến ngã ba, lối quẹo về Cần Thơ, lối thẳng lên Sàigòn, thì ngừng lại.

The line of vehicles reached the fork, where one way turns off for Can Tho and the other runs straight up to Saigon, and stopped.

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu

Hai đứa đi vào cửa chính của công viên rồi mới quẹo tay phải vòng lên phía trên.

The two of them went in by the park's main gate and only then turned right and looped up toward the top.

Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước Đi

Lên tới trên kia xa, Long mới quẹo vào một con đường xe bò để quanh xe lại.

Far up the road, Long turned into an oxcart track to turn the car around.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Tân dạo hết quãng đường, quẹo về bên trái, theo đường Công Lý rồi đổ qua Lê Thánh Tôn.

Tan strolled to the end of that stretch, turned left, followed Cong Ly Street and then came out onto Le Thanh Ton.

Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú

Thằng Tý ngồi trên lưng trâu, đã quẹo vô cửa ngõ rồi mà cũng còn hát.

Ty, sitting on the buffalo's back, was still singing even after he had turned in at the gate.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng
2cong, uốn khúc; khúc quẹohình dạng[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Cong, uốn khúc không thẳng; hay gặp trong cong quẹo, quanh quẹo nói về đường sá, sông rạch; khúc quẹo là chỗ đường hay sông cong, đổi hướng.

🇬🇧 Bent or winding rather than straight; common in cong queo and quanh queo, said of roads and waterways; khuc queo is a bend where a road or river changes direction.

Cụm thường gặp:
cong quẹoquanh quẹokhúc quẹo
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + quẹo + tân ngữquẹo + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + quẹo

Thí dụ:

Từ nhà ông ta ra vàm biển, con rạch chảy cong quẹo, phơi bãi bùn khi nước ròng.

From his house out to the river mouth at the sea, the creek wound crookedly, baring mudflats at low tide.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Đường tuy quanh quẹo, song ban đêm không có ai đi, nên xe chạy vùn vụt, gió thổi lạnh lạnh.

Although the road was winding, nobody was on it at night, so the car sped along and the wind blew cool.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đời

Chừng qua khúc quẹo, ngọn tre quơ đụng nhầm cụ làm trầy da rách áo.

When they came round the bend, the tip of the bamboo pole swung and struck the old man by mistake, grazing his skin and tearing his shirt.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Qua khỏi gốc cây bần quỳ, Hai Tỵ quẹo xuồng vào bãi:”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Con cá chết dại
“Tới trước cửa nhà thương Thuốc Chó ở đường Bát-Tơ, thầy bảy Nam ngừng xe lại như thường lệ cho thầy tư Trung xuống để đi bộ, rồi thầy mới quẹo xe vào ngõ hẻm nhà thầy.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 1
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “quẹo”

“quẹo” nghĩa là gì?

Tiếng quen ở Sài Gòn và Nam Bộ: đang đi thì đổi hướng sang trái, sang phải hay vô một ngả khác, tức rẽ; còn chỉ cái cong, uốn khúc, như con rạch cong quẹo, đường quanh quẹo, khúc quẹo.

“quẹo” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Biển Cỏ Miền Tây của Sơn Nam: “Qua khỏi gốc cây bần quỳ, Hai Tỵ quẹo xuồng vào bãi:”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.