Quần dài kiểu Âu, may bằng vải cứng, có lưng, có túi, thường mặc với áo sơ mi.
Tiếng Anh: Western style trousers, cut from stiff cloth with a waistband and pockets, usually worn with a shirt.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Quần dài kiểu Âu, may bằng vải cứng, có lưng, có túi, thường mặc với áo sơ mi.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn gần như luôn tả nó trong một bộ đồ: áo chemise ngắn tay với quần tây đậm màu, quần tây xanh áo sơ mi trắng cụt tay, quần tây với áo thun ôm sát người. Chữ chemise và sơ mi hay đứng ngay bên cạnh, và màu thường là màu đậm. Nó cũng là dấu của lối ăn mặc mới, khác với đồ xưa: ngày nay lắm khi mặc quần Tây, vải cứng, khó ngồi như xưa, đàn bà con gái mặc quần Tây mà cỡi ngựa. Có khi nó là đồng phục.
🇬🇧 The corpus almost always describes it as part of an outfit: a short sleeved shirt with dark trousers, blue trousers and a white short sleeved shirt, trousers with a close fitting T shirt. The word for shirt usually stands right beside it, and the colour is usually dark. It also marks the newer way of dressing, stiff cloth that is hard to sit in as one used to, women riding horseback in trousers. Sometimes it is a uniform.
Thí dụ:
Dương vẫn phong phanh chiếc chemise ngắn tay mầu xám và chiếc quần tây đậm mầu.
Duong was still thinly dressed in a grey short sleeved shirt and dark trousers.
Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn LạiTrong đống vải bẩn ngổn ngang ấy có đến bốn cái quần tây bằng vải nhơn tạo.
In that sprawling heap of dirty clothes there were as many as four pairs of synthetic trousers.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IÁo chemise ngắn tay màu xanh nhạt với quần tây đậm màu may rộng ống một tí.
A pale blue short sleeved shirt with dark trousers cut a little wide in the leg.
Nguồn: Dung Sàigòn, Bước Khẽ Nhé EmToàn lụp chụp, mặc quần tây vào, mang giày đàng hoàng, nhưng quên sơ mi.
Toan hurriedly pulled on his trousers and put on his shoes properly, but forgot his shirt.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoChemise trắng phẳng phiu với quần tây xanh đậm mầu, trên tay ôm chiếc hộp tôi trao trả.
A crisp white shirt with dark blue trousers, and in his arms the box I had handed back.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiNhã mặc quần tây với áo thun ôm sát người, trẻ trung và tươi mát.
Nha wore trousers with a close fitting T shirt, youthful and fresh.
Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày XưaNgày nay, lắm khi mặc quần Tây, vải cứng, khó ngồi như xưa.
Nowadays one often wears Western trousers of stiff cloth, hard to sit in the way one used to.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamĐàn bà con gái mặc quần Tây, áo cụt mà cỡi ngựa thiếu gì.
There are plenty of women and girls who ride horseback in Western trousers and short jackets.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuThiệt quả Xuân Sơn nằm thiêm thiếp giữa thuyền, mặc quần tây, áo sơ mi, có mang vớ mà không có giày.
Sure enough, Xuan Son lay drowsing in the middle of the boat, in trousers and a shirt, with socks but no shoes.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhMặc đồng phục quần tây xanh áo sơ mi trắng cụt tay.
Wearing the uniform of blue trousers and a white short sleeved shirt.
Nguồn: Từ Kế Tường, Khu Rừng Hoang VuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Dương vẫn phong phanh chiếc chemise ngắn tay mầu xám và chiếc quần tây đậm mầu.”“Trong đống vải bẩn ngổn ngang ấy có đến bốn cái quần tây bằng vải nhơn tạo.”“Áo chemise ngắn tay màu xanh nhạt với quần tây đậm màu may rộng ống một tí.”“Toàn lụp chụp, mặc quần tây vào, mang giày đàng hoàng, nhưng quên sơ mi.”“Chemise trắng phẳng phiu với quần tây xanh đậm mầu, trên tay ôm chiếc hộp tôi trao trả.”“Nhã mặc quần tây với áo thun ôm sát người, trẻ trung và tươi mát.”“Ngày nay, lắm khi mặc quần Tây, vải cứng, khó ngồi như xưa.”“Đàn bà con gái mặc quần Tây, áo cụt mà cỡi ngựa thiếu gì.”