Là bám sát vào nhau không rời, viết theo lối Nam Bộ, dùng cho người thương nhau và cho tà áo vướng chân.
Tiếng Anh: To cling close and not let go, in Southern spelling.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là bám sát vào nhau không rời, viết theo lối Nam Bộ, dùng cho người thương nhau và cho tà áo vướng chân.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Bám sát vào nhau không rời, viết theo lối Nam Bộ. Nó dùng cho hai người thương nhau, cho đứa nhỏ theo dì theo cậu, cho dây leo cuốn lấy nhau, và rất hay dùng cho tà áo dài vướng vô bước chân. Cái nghĩa chung là dính mà nhẹ, có tình.
🇬🇧 To cling close together and not let go, in Southern spelling. It serves for two who love one another, for a child following an aunt about, for creepers winding together, and very often for the panel of a long dress catching at the step. The common sense is a clinging that is light and fond.
Thí dụ:
Ở nhà chị em thường quấn quít nhau, bây giờ phải xa chị, Thủy thấy mất mát lớn.
At home the sisters used to cling together, and now that she must be far from her sister she felt a great loss.
Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày XưaTôi đứng dựa trước mũi xe nhìn tà áo mình bay nhẹ âu yếm quấn quít bước chân.
I stood leaning against the front of the car and watched the panel of my dress float up and cling fondly about my steps.
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn HòGió từ dưới sông đưa lên thổi tung vạt áo của Thảo làm quấn quít bước chân nàng.
The wind came up from the river and blew her skirt out so that it clung about her steps.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Xõa Ngang LưngNay nếu anh để em ở đây thì tránh sao được việc hai đứa mình quấn quít nhau?
Now if you leave me here, how are the two of us to avoid clinging together?
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtThái Hòa choàng hai tay quanh gáy Phương và vòng tay chàng quấn quít quanh lưng nàng.
He put both arms round the nape of her neck, and his arms clung about her waist.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngQuấn quít mấy cậu mấy dì hơn quấn mẹ, thế đó, Thục nghĩ xem tình yêu có còn hay không?
Clinging to the uncles and aunts more than to its own mother, she thought, and so what becomes of love?
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiLúc đó Phượng vừa băng qua đường với vạt áo dài quấn quít dưới chân.
Just then she was crossing the road with the panel of her long dress clinging at her feet.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngCũng người con gái đó ngày xưa chân sáo quấn quít, lọ lem bên mình.
The same girl who in those days clung at my side with a sparrow's step and a smudged face.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân SáoTú, Thảo quấn quít bên tôi hỏi han săn sóc đủ thứ.
The two of them clung about me asking after me and caring for me in every way.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiHòa quấn quít quanh vợ, hỏi thăm lăng xăng.
He clung about his wife, asking after her in a hurried flutter.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ở nhà chị em thường quấn quít nhau, bây giờ phải xa chị, Thủy thấy mất mát lớn.”“Tôi đứng dựa trước mũi xe nhìn tà áo mình bay nhẹ âu yếm quấn quít bước chân.”“Gió từ dưới sông đưa lên thổi tung vạt áo của Thảo làm quấn quít bước chân nàng.”“Nay nếu anh để em ở đây thì tránh sao được việc hai đứa mình quấn quít nhau?”“Thái Hòa choàng hai tay quanh gáy Phương và vòng tay chàng quấn quít quanh lưng nàng.”“Quấn quít mấy cậu mấy dì hơn quấn mẹ, thế đó, Thục nghĩ xem tình yêu có còn hay không?”“Lúc đó Phượng vừa băng qua đường với vạt áo dài quấn quít dưới chân.”“Cũng người con gái đó ngày xưa chân sáo quấn quít, lọ lem bên mình.”