Nghĩa của “quà” là gì?
Vật đem tặng, đem biếu để tỏ tình cảm, lòng quan tâm hay lời chúc mừng; cũng là món ăn chơi ngoài bữa chính, như quà vặt, quà bánh.
Tiếng Anh: A gift or present given to show affection, care or congratulations; also a snack or treat eaten outside the main meals, as in qua vat and qua banh.
Nghĩa của các cụm từ thường gặp
ăn quà
Ăn đồ ăn vặt như bánh trái, chè cháo mua ở ngoài, ăn chơi cho vui miệng ngoài bữa cơm chánh.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “quà”:
2 nét nghĩa🇻🇳 Vật đem tặng hay biếu người khác để tỏ tình cảm, lòng nhớ tới hay lời chúc mừng: món quà, sắm quà, mang quà, túi quà.
🇬🇧 Something given or presented to another person to show affection, remembrance or congratulations: mon qua (a present), sam qua (to shop for presents), mang qua (to bring a gift).
Thí dụ:
Long đi sắm quà tốn có một tiếng đồng hồ, nhưng phải suy tính đến một tuần lễ.
Long spent only an hour shopping for presents, but had to think it over for a whole week.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcHảo cười như trẻ con, không phải vui được quà, mà là cười cái ngông của chồng.
Hao laughed like a child, not from joy at the gift but at her husband's extravagance.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoNếu là chỗ thân mật mang theo ít quà tượng trưng, như trái cây, hộp trà.
If it is a close relationship, one brings a small token gift, such as fruit or a box of tea.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamVà không lần nào trở về thành phố có em mà không mang theo một món quà phương xa.
And never once did I come back to your city without bringing a present from far away.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngKhông phải dì ngại mang quà giùm đâu, nhưng ba cháu rất mong người thân lên thăm.
It is not that I mind carrying the gifts for you, but your father very much wants his family to come and visit.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiMọi người đến với những lời thăm hỏi, chúc mừng cùng những túi quà đầy ắp.
Everyone came with greetings and good wishes and bags full of presents.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một Đời🇻🇳 Món ăn chơi, ăn lót dạ ngoài bữa cơm chính, thường mua ở chợ, ở hàng rong: quà vặt, quà bánh, ăn quà.
🇬🇧 Food eaten as a snack or treat outside the main meals, often bought at the market or from street vendors: qua vat (snacks), qua banh (cakes and sweets), an qua (to eat snacks).
Thí dụ:
Sáng nào đi học Hạnh cũng ăn cháo với đường cát chứ không ăn quà bán ngoài chợ.
Every morning before school Hanh ate rice porridge with sugar rather than the snacks sold at the market.
Nguồn: Từ Kế Tường, Trên Ngọn Gió BấcLớp có quyền lén lút ăn quà vặt, nói chuyện nhỏ nhưng phải coi chừng bà Tổng Giám Thị.
The class could sneak snacks and whisper, but had to watch out for the head supervisor.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngLối bán hỗn hợp hai thứ quà mặn ngọt này cũng là làm theo truyền thống nhà quê.
Selling savoury and sweet snacks together like this also follows a country tradition.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên LộcMỗi lần có quà bánh gì ở nhà gởi vào thì đôi bạn lại chia nhau ăn.
Whenever any treats were sent from home, the two friends shared them.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhơn phong trào lạc quyên ủng hộ các học sinh Đông Du do quan phủ Gilbert Trần Chánh Chiếu đề xướng, ông Nguyễn văn Nhan đã nhịn ăn quà sáng, gởi giúp được một đồng bạc trong thời kỳ giá lúa mười lăm xu một giạ.”Câu hỏi thường gặp về “quà”
“quà” nghĩa là gì?
Vật đem tặng, đem biếu để tỏ tình cảm, lòng quan tâm hay lời chúc mừng; cũng là món ăn chơi ngoài bữa chính, như quà vặt, quà bánh.
Cụm từ “ăn quà” nghĩa là gì?
Ăn đồ ăn vặt như bánh trái, chè cháo mua ở ngoài, ăn chơi cho vui miệng ngoài bữa cơm chánh.
“quà” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Hình Bóng Cũ của Sơn Nam: “Nhơn phong trào lạc quyên ủng hộ các học sinh Đông Du do quan phủ Gilbert Trần Chánh Chiếu đề xướng, ông Nguyễn văn Nhan đã nhịn ăn quà sáng, gởi giúp được một đồng bạc trong thời kỳ giá lúa mười lăm xu một giạ.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.