Ăn đồ ăn vặt như bánh trái, chè cháo mua ở ngoài, ăn chơi cho vui miệng ngoài bữa cơm chánh.
Tiếng Anh: To eat snacks and treats bought outside, eaten for pleasure between the main meals.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Ăn đồ ăn vặt như bánh trái, chè cháo mua ở ngoài, ăn chơi cho vui miệng ngoài bữa cơm chánh.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Quà ở đây không phải là món đồ biếu, mà là thứ ăn vặt: bánh, chè, trái cây, cháo bán ngoài chợ, ngoài cổng trường. Ăn quà là ăn mấy thứ đó ngoài bữa cơm, cho vui miệng; người Nam cũng nói ăn vặt. Trong kho văn Nam Bộ cụm nầy gặp nhiều trong truyện học trò và truyện thành thị, và hay đi với đi, mời, nhịn, cấm: đi ăn quà, mời ăn quà chung, nhịn ăn quà để mua báo, bị cấm ăn quà. Người được tả là thích ăn quà thường là học trò, con gái, mấy chị bạn ngồi chơi với nhau.
🇬🇧 Here the word usually meaning gift means a snack: cakes, sweet soups, fruit, porridge sold at the market or outside the school gate. To eat them is to nibble between meals for the pleasure of it; Southerners also have a plainer word for snacking. In the Southern corpus the phrase turns up often in school stories and city stories, and it goes with going out, inviting, going without, and forbidding: going out for snacks, an invitation to share a snack, skipping snacks to buy a paper, being forbidden to snack. Those described as loving it are usually schoolchildren, young girls, and women passing time together.
Thí dụ:
Sáng nào đi học Hạnh cũng ăn cháo với đường cát chứ không ăn quà bán ngoài chợ.
Every morning before school Hanh ate rice porridge with sugar rather than the snacks sold at the market.
Nguồn: Từ Kế Tường, Trên Ngọn Gió BấcTôi đứng trên balcon chờ Khánh, Tâm sửa soạn nhan sắc trước khi đi ăn quà.
I stood on the balcony waiting for Khanh and Tam to get themselves made up before we went out for snacks.
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn HòCô bé giống như muôn ngàn cô bé khác, thích ăn quà.
The girl was like thousands of other girls: she loved to snack.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngCuộc tiếp xúc khởi-diễn bằng sự mời ăn quà chung, chớ không phải biếu quà khách sáo.
The acquaintance began with an invitation to share a snack, not with some stiff, formal gift.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoLớp có quyền lén lút ăn quà vặt, nói chuyện nhỏ nhưng phải coi chừng bà Tổng Giám Thị.
The class was free to sneak snacks and whisper, but had to watch out for the head supervisor.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngCô Quá trề môi, ẹo cổ, nhõng nhẽo như lúc bé mẹ cấm ăn quà.
Qua pouted, twisted her neck and sulked the way she used to as a little girl when her mother forbade snacks.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcTuy vậy, vài giờ sau rồi các chị cũng xúm nhau ăn quà, cười đùa và khi nhắc đến sự ế ẩm của mình, mặt bà nào cũng buồn thiu.
Even so, a few hours later the women gathered round to snack and joke, and whenever they mentioned how slow business was, every face fell.
Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày XưaHọ đâu có dè rằng năm nay ông cụ rất có lý do mời khách và sợ thiên hạ ăn quà no rồi ăn giỗ không ngon miệng nên mới cúng tốc hành như vậy.
They never guessed that this year the old man had good reason to invite guests, and feared people would fill up on snacks and not enjoy the memorial meal, which was why he made the offering in such a hurry.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaVà hôm đó, thế nào nàng cũng nhịn ăn quà để mua tờ báo ấy, về nhà đọc đi đọc lại bài thơ ký bút hiệu Trang Tuyết Lệ một cách đắm đuối, say sưa.
And on that day she would always go without snacks to buy that paper, then at home read over and over, rapt and entranced, the poem signed with the pen name Trang Tuyet Le.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Sáng nào đi học Hạnh cũng ăn cháo với đường cát chứ không ăn quà bán ngoài chợ.”“Tôi đứng trên balcon chờ Khánh, Tâm sửa soạn nhan sắc trước khi đi ăn quà.”“Cô bé giống như muôn ngàn cô bé khác, thích ăn quà.”“Cuộc tiếp xúc khởi-diễn bằng sự mời ăn quà chung, chớ không phải biếu quà khách sáo.”“Lớp có quyền lén lút ăn quà vặt, nói chuyện nhỏ nhưng phải coi chừng bà Tổng Giám Thị.”“Cô Quá trề môi, ẹo cổ, nhõng nhẽo như lúc bé mẹ cấm ăn quà.”“Tuy vậy, vài giờ sau rồi các chị cũng xúm nhau ăn quà, cười đùa và khi nhắc đến sự ế ẩm của mình, mặt bà nào cũng buồn thiu.”“Họ đâu có dè rằng năm nay ông cụ rất có lý do mời khách và sợ thiên hạ ăn quà no rồi ăn giỗ không ngon miệng nên mới cúng tốc hành như vậy.”