Phòng hay chỗ riêng trong nhà để tắm rửa.
Tiếng Anh: A bathroom; a room or private space in a house for bathing.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Phòng hay chỗ riêng trong nhà để tắm rửa.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó khi tả cách bày một căn nhà: một bên là phòng ngủ, một bên là phòng tắm, có nhà bếp, có phòng tắm, có chỗ để xe hơi. Trong truyện, người ta chạy vào phòng tắm, bước vào phòng tắm hay bỏ quên đồ trong phòng tắm. Kho văn cũng tả phòng tắm ở miền sông rạch là cái chòi đặt trên dòng nước, muốn tới phải qua một cái cầu. Nó còn có dạng phòng tắm rửa.
🇬🇧 The corpus often uses it when describing the layout of a house: a bedroom on one side, a bathroom on the other; a kitchen, a bathroom, a garage. In the stories people rush into the bathroom, step into it, or leave things behind in it. The corpus also describes bathrooms in the river country as huts over the water, reached by a little bridge. It also appears in a longer form meaning washroom.
Thí dụ:
Bà Loan vẫn giữ thói quen hát trong phòng tắm và cũng chỉ hát có mỗi một bài.
Mrs Loan still kept her habit of singing in the bathroom, and only ever one song.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiThay vội quần áo, đá đôi giầy vào gầm giường, nàng chạy vào phòng tắm.
She changed in a hurry, kicked her shoes under the bed and ran into the bathroom.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngPhía sau nữa, một bên là phòng rửa mặt, còn một bên là phòng tắm, hai phòng nầy có đặt máy nước kim thời.
Further back, on one side was the washroom and on the other the bathroom, both fitted with modern taps.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhPhong thì đem khăn lông và xà bông vào phòng tắm.
Phong took a towel and soap into the bathroom.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaHạ cũng hoảng hốt chạy xuống nhà vào phòng tắm.
Ha too rushed downstairs in a panic into the bathroom.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngDương gật đầu, Tú mở cửa bước vào phòng tắm.
Duong nodded, and Tu opened the door and stepped into the bathroom.
Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn LạiNhà của Trường mướn là một cái nhà trệt, ở phía nhà máy đèn, có nhà bếp, có phòng tắm, có chỗ để xe hơi rộng rãi.
The house Truong rented was a single storey one near the power plant, with a kitchen, a bathroom and plenty of room for a car.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuHôm qua dì bỏ quên trong phòng tắm.
Yesterday Aunt left it in the bathroom.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayPhía trong chính giữa chừa một hành lang làm phòng ăn, một bên là phòng ngủ, còn một bên là phòng tắm, rửa mặt và thay đồ.
Inside, the middle was left as a hall for the dining room, with a bedroom on one side and a bathroom, washroom and dressing room on the other.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýỞ miền quá nhiều ao, đầm, sông, rạch thì cái phòng tắm, cái chuồng tiêu đều đặt trên dòng nước, muốn đến đó phải qua một cái cầu.
Where there are so many ponds, marshes, rivers and canals, the bathroom and the privy are built over the water, reached by a little bridge.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bà Loan vẫn giữ thói quen hát trong phòng tắm và cũng chỉ hát có mỗi một bài.”“Thay vội quần áo, đá đôi giầy vào gầm giường, nàng chạy vào phòng tắm.”“Phía sau nữa, một bên là phòng rửa mặt, còn một bên là phòng tắm, hai phòng nầy có đặt máy nước kim thời.”“Phong thì đem khăn lông và xà bông vào phòng tắm.”“Hạ cũng hoảng hốt chạy xuống nhà vào phòng tắm.”“Dương gật đầu, Tú mở cửa bước vào phòng tắm.”“Nhà của Trường mướn là một cái nhà trệt, ở phía nhà máy đèn, có nhà bếp, có phòng tắm, có chỗ để xe hơi rộng rãi.”“Hôm qua dì bỏ quên trong phòng tắm.”