Khác thường, vượt hẳn mức thường, lớn lao hay lạ lùng tới mức ít ai có.
Tiếng Anh: Extraordinary; far beyond the ordinary, so great or remarkable that few possess it.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Khác thường, vượt hẳn mức thường, lớn lao hay lạ lùng tới mức ít ai có.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó theo hai lối. Lối thứ nhứt đứng sau danh từ để khen cái hiếm có: sức khỏe phi thường, bản lĩnh phi thường, thành tích phi thường, hình dáng phi thường, loại phi thường. Lối thứ hai đứng sau một tính từ hay động từ như một chữ nhấn mạnh, gần như rất: vui vẻ phi thường, tốt đẹp phi thường, mạnh bạo phi thường, cái thú vui vẻ phi thường. Nó hay đi với thật và nhứt: thật phi thường, phi thường nhứt.
🇬🇧 The corpus uses it two ways. First, after a noun to praise something rare: extraordinary strength, prowess, feats, stature, a remarkable kind. Second, after an adjective or verb as an intensifier, close to very: extraordinarily cheerful, wonderfully beautiful, uncommonly bold. It pairs with truly and most.
Thí dụ:
Phi thường nhứt là có toa thuốc khi thoa vào tay, rắn không bao giờ dám mổ.
Most extraordinary of all was a remedy which, rubbed on the hand, meant no snake would ever dare strike.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauĐứng trước nhà bà giáo Viễn ngó thẳng ra thì thấy một cái cảnh tốt đẹp phi thường.
Standing in front of Mrs Vien's house and looking straight out, one saw an extraordinarily beautiful view.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuQua tiết tháng giêng, trong chốn thôn quê có cái thú vui vẻ phi thường.
After the first month, the countryside has an uncommonly joyful pleasure.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngNhưng rồi anh sẽ chết không tên không tuổi với cái việc phi thường nhưng nặc danh ấy.
But then you will die nameless for that extraordinary yet anonymous deed.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IINhưng con rắn hổ đất to lớn ấy là thuộc vào loại phi thường, tên nó là gì chú biết không?
But that huge earth cobra belongs to an extraordinary kind; do you know its name?
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònHai người cười ngất, vui vẻ phi thường, thương yêu cực điểm.
The two laughed heartily, extraordinarily merry, loving each other to the utmost.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻCũng may trời phú cho tôi một sức khỏe phi thường mới chịu đựng nổi nắng mưa, sơn lam chướng khí.
Luckily heaven gave me extraordinary health, so I could endure sun and rain and the mountain miasma.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc LốiSau khi lập thành tích phi thường, khách trở lên nhà.
After his remarkable feat, the visitor went back up to the house.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiTôi đã thu vào ống kính những cảnh thật phi thường.
I captured some truly extraordinary scenes on film.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétNgoài ngã ba đường xuất hiện một ông lão hình dáng phi thường cao hơn sáu thước, bụng lớn, râu tóc bạc phơ.
At the crossroads appeared an old man of extraordinary build, over six metres tall, big bellied, with snow white hair and beard.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Phi thường nhứt là có toa thuốc khi thoa vào tay, rắn không bao giờ dám mổ.”“Đứng trước nhà bà giáo Viễn ngó thẳng ra thì thấy một cái cảnh tốt đẹp phi thường.”“Qua tiết tháng giêng, trong chốn thôn quê có cái thú vui vẻ phi thường.”“Nhưng rồi anh sẽ chết không tên không tuổi với cái việc phi thường nhưng nặc danh ấy.”“Nhưng con rắn hổ đất to lớn ấy là thuộc vào loại phi thường, tên nó là gì chú biết không?”“Hai người cười ngất, vui vẻ phi thường, thương yêu cực điểm.”“Cũng may trời phú cho tôi một sức khỏe phi thường mới chịu đựng nổi nắng mưa, sơn lam chướng khí.”“Sau khi lập thành tích phi thường, khách trở lên nhà.”