Làm điều sai, có lỗi với ai hay với một điều lệ.
Tiếng Anh: To do wrong, to be at fault toward someone or against a rule.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Làm điều sai, có lỗi với ai hay với một điều lệ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó cho lỗi với người thân, với bạn, với gia đình hay với nơi mình làm: phạm lỗi với bạn, phạm lỗi với gia đình, phạm lỗi với sở. Người phạm lỗi hay được tả rón rén như đứa trẻ sợ la rầy. Nó hay đi với gì, như phạm lỗi gì.
🇬🇧 The corpus uses it for wrongs done to friends, family or one's workplace: wronging a friend, one's family, one's employer. A wrongdoer is often shown tiptoeing like a child afraid of a scolding. It often goes with what, as in what wrong have I done.
Thí dụ:
Hoàng thầm cảm ơn Loan đã đến kịp lúc, giúp chàng khỏi phạm lỗi với bạn.
Hoang silently thanked Loan for arriving in time and saving him from wronging his friend.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaNgười đã phạm lỗi với gia đình, thì không phép mong hưởng hạnh phúc của gia đình nữa.
One who has wronged the family may not hope to enjoy the family's happiness anymore.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngTự nhiên anh bị đẩy vào cuộc yêu đương rồi lại bị bỏ rơi khi anh không phạm lỗi nào cả.
He was suddenly pushed into a love affair and then abandoned when he had done nothing wrong.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ITất cả nhân viên trên xe đều phạm lỗi với sở hỏa xa để giúp cô gái.
All the staff on the train broke the railway's rules to help the girl.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngTừ nay thầy không muốn thấy các trò tái phạm lỗi lầm của trò Keo.
From now on I do not want to see you pupils repeat Keo's mistakes.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bài Học Thương NhauVề tới nhà, Thảo rón rén như đứa trẻ vừa phạm lỗi, sợ mẹ la rầy.
Back home, Thao tiptoed like a child who had just done wrong, afraid her mother would scold.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmỞ đây đông đảo, tôi phạm lỗi gì, xin cậu rầy la lúc về nhà.
It is crowded here; if I have done something wrong, please scold me when we get home.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònNhư thế có gì là phạm lỗi với Dương không.
Is there anything wrong toward Duong in that.
Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn LạiNhan đã phạm lỗi gì đó, nặng lắm (rất có thể là cô bé ấy vừa yêu một học sinh, lại vừa yêu Công và Công đã khám phá được sự trắc nết của nàng).
Nhan had done something wrong, something serious (quite possibly the girl had fallen for a schoolboy while also loving Cong, and Cong had discovered her fickleness).
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpNhưng như người phạm lỗi, trai gái Huế vừa muốn phá bỏ những ràng buộc khắt khe lại vừa sợ hãi bâng quơ những tai tiếng sẵn sàng đổ sụp xuống đầu.
But like people in the wrong, the young men and women of Hue both wanted to throw off strict constraints and vaguely feared the scandal ready to come crashing down.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Xõa Ngang LưngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hoàng thầm cảm ơn Loan đã đến kịp lúc, giúp chàng khỏi phạm lỗi với bạn.”“Người đã phạm lỗi với gia đình, thì không phép mong hưởng hạnh phúc của gia đình nữa.”“Tự nhiên anh bị đẩy vào cuộc yêu đương rồi lại bị bỏ rơi khi anh không phạm lỗi nào cả.”“Tất cả nhân viên trên xe đều phạm lỗi với sở hỏa xa để giúp cô gái.”“Từ nay thầy không muốn thấy các trò tái phạm lỗi lầm của trò Keo.”“Về tới nhà, Thảo rón rén như đứa trẻ vừa phạm lỗi, sợ mẹ la rầy.”“Ở đây đông đảo, tôi phạm lỗi gì, xin cậu rầy la lúc về nhà.”“Như thế có gì là phạm lỗi với Dương không.”