Là lên mặt coi người ta không ra gì, nên nó khác kiêu ở chỗ nó phải phô ra cho người ta thấy mới gọi là phách lối.
Tiếng Anh: Swaggering, putting on airs over other people.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là lên mặt coi người ta không ra gì, nên nó khác kiêu ở chỗ nó phải phô ra cho người ta thấy mới gọi là phách lối.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Lên mặt coi người ta không ra gì. Nó khác kiêu ở chỗ kiêu có thể giữ trong lòng, còn phách lối thì phải phô ra cho người ta thấy. Vì vậy nó đo cái điệu bộ: giọng nói, cách ngó, cách bước. Trong tiếng Nam Bộ nó hay đi cặp với ngang tàng và với hách.
🇬🇧 To put on airs and count other people as nothing. It differs from pride in that pride may be kept within, while this must be displayed. So it measures the manner: the voice, the look, the walk. In Southern speech it pairs with the overbearing and the haughty.
Thí dụ:
Nếu mầy bớt phách lối thì nên nhà nên cửa, bằng không thì mãn đời mầy cứ như vầy hoài.
If you would swagger less you would make a home for yourself, and if not then all your life you will stay as you are.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamVới cái tật ngang tàng, phách lối, rồi đây cậu ta sẽ chửi lão như cậu Hai đã từng làm.
With that overbearing and swaggering fault of his, before long he will curse the old man as the other young master used to do.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònTừ đó, người cha bỗng lên mặt kiêu căng, phách lối bắt nạt mọi người.
From then on the father suddenly grew proud and swaggering and bullied everybody.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủCon nhà giàu mà không hay phách lối như ba cậu công tử vườn khác.
A rich man's son and yet not given to swaggering like those other three country dandies.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmĂn gởi nằm nhờ ở nhà người ta mà phách lối thì chết đói luôn.
To live on somebody else's rice and in their house and yet to swagger is to starve for good.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyToàn lững thững bước, cứ băn khoăn mãi về thái độ mới của con người kiêu hãnh và phách lối ngày xưa.
He strolled along, still worrying over the new bearing of that proud and swaggering person of the old days.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoThời buổi đổi thay nhấp nháy này mà bả phách lối như vậy có ngày bả gặp cảnh còn tệ hơn em lúc trước.
In these times that change in the blink of an eye, if she swaggers so then one day she will meet with something worse than I did before.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtCó cái gì trong bụng thì trụt ra hết, không thèm giấu-giếm vì ghét cái thói phách lối, láo-xược, giả-dối, bợ-đỡ.
Whatever is in his belly comes straight out, without his caring to hide it, because he hates the swaggering and the insolent and the false and the fawning.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đỗ Nương Nương báo oánSuzanne không khiêu khích không phách lối, nhưng vẫn hách trong giọng nói, vẫn dám ngảnh mặt lên nhìn thẳng vào Ngàn mà nói.
She did not provoke and did not swagger, but there was still a haughtiness in her voice and she still dared lift her face and look him straight in the eye and speak.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngChừng Khánh về rồi thì ông bà chủ khen Khánh là con nhà giàu mà không phách lối không vúc vắc, ăn nói lễ phép dễ thương cử chỉ đàng hoàng vui vẻ.
Once he had gone, the master and mistress praised him as a rich man's son who did not swagger and was not flighty, who spoke politely and pleasantly and bore himself properly and cheerfully.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nếu mầy bớt phách lối thì nên nhà nên cửa, bằng không thì mãn đời mầy cứ như vầy hoài.”“Với cái tật ngang tàng, phách lối, rồi đây cậu ta sẽ chửi lão như cậu Hai đã từng làm.”“Từ đó, người cha bỗng lên mặt kiêu căng, phách lối bắt nạt mọi người.”“Con nhà giàu mà không hay phách lối như ba cậu công tử vườn khác.”“Ăn gởi nằm nhờ ở nhà người ta mà phách lối thì chết đói luôn.”“Toàn lững thững bước, cứ băn khoăn mãi về thái độ mới của con người kiêu hãnh và phách lối ngày xưa.”“Thời buổi đổi thay nhấp nháy này mà bả phách lối như vậy có ngày bả gặp cảnh còn tệ hơn em lúc trước.”“Có cái gì trong bụng thì trụt ra hết, không thèm giấu-giếm vì ghét cái thói phách lối, láo-xược, giả-dối, bợ-đỡ.”