Phần của cái quần bao lấy một bên chân, từ trên xuống tới gần bàn chân.
Tiếng Anh: The part of a pair of trousers that covers one leg, from the top down near the foot.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Phần của cái quần bao lấy một bên chân, từ trên xuống tới gần bàn chân.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Ống là cái tròn và rỗng, quần là đồ mặc phần dưới. Trong kho văn Nam Bộ nó đếm bằng chữ hai vì người ta có hai chân: hai ống quần, qua hai ống quần. Nó nhận mấy động từ nói cái sửa nó: xăn ống quần lên, vén ống quần lên, kéo ống quần, ống quần túm gọn. Nó cũng là chỗ con vật bò lên và là chỗ người ta níu: mấy con kiến nhọt bò trên ống quần, níu lấy ống quần mà giựt nhẹ. Và kho văn lấy nó mà đoán ra cả bộ đồ, vì thấy lòi hai ống quần ra thì biết y phục toàn bằng nỉ xám.
🇬🇧 The elements mean a hollow round thing and the lower garment. In the Southern corpus it is counted by twos, since a person has two legs. It takes verbs for handling it, rolling it up, drawing it up, pulling it, gathering it close. It is where a creature crawls and where a person takes hold to tug. And the corpus reads the whole suit from it, grey flannel guessed from two legs sticking out.
Thí dụ:
Hai ống quần bọc no nứt gió, bay nằm ngang trên không trung như hai khúc dồi.
The two trouser legs filled taut with wind and flew out level in the air like two sausages.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhốt GióCon Châu đứng dựa lưng vô vách, rồi thò tay vén ống quần lên mà thoa bắp vế.
Chau stood with her back to the wall, reached down to draw up a trouser leg and rub her thigh.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhNàng rờ chơn bạn thì nghe, qua hai ống quần, bốn thanh tre vẫn còn cồm cộm.
Feeling her friend's legs she could tell, through the two trouser legs, that the four bamboo splints were still there in lumps.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngLiền lúc ấy Nho vụt thấy năm sáu con kiến nhọt nữa đang bò trên ống quần của Liên.
Just then Nho saw five or six more stinging ants crawling on Lien's trouser leg.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoTư Cầu ngó ra thì thấy Phấn, tay giữ nón lá, tay xăn hai ống quần hấp tấp chạy vô.
Tu Cau looked out and saw Phan, one hand holding her palm hat, the other rolling up both trouser legs, hurrying in.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuBọn hộ vệ khăn xanh, lưng thắt dây nhiễu đỏ, ống quần túm gọn, bó sát phía trên mắt cá.
The guards wore green headcloths, red silk sashes at the waist, and trouser legs gathered neat and close above the ankle.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònNhãn níu lấy ống quần anh ta giựt nhẹ để bắt anh ta phải ngồi xuống.
Nhan caught his trouser leg and tugged it lightly to make him sit down.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuNhưng mà thấy lòi hai ống quần ra thì biết y phục toàn bằng nỉ xám.
But seeing the two trouser legs stick out one knew the whole suit was of grey flannel.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhHào phải kéo ống quần trình thẹo ở bắp chân cho cha mẹ vợ xem nữa.
Hao even had to pull up a trouser leg to show the scar on his calf to his wife's parents.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợNhưng cô phải xăn ống quần lên mới ra vẻ một cô gái chăn trâu.
But she had to roll up her trouser legs to look the part of a buffalo girl.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hai ống quần bọc no nứt gió, bay nằm ngang trên không trung như hai khúc dồi.”“Con Châu đứng dựa lưng vô vách, rồi thò tay vén ống quần lên mà thoa bắp vế.”“Nàng rờ chơn bạn thì nghe, qua hai ống quần, bốn thanh tre vẫn còn cồm cộm.”“Liền lúc ấy Nho vụt thấy năm sáu con kiến nhọt nữa đang bò trên ống quần của Liên.”“Tư Cầu ngó ra thì thấy Phấn, tay giữ nón lá, tay xăn hai ống quần hấp tấp chạy vô.”“Bọn hộ vệ khăn xanh, lưng thắt dây nhiễu đỏ, ống quần túm gọn, bó sát phía trên mắt cá.”“Nhãn níu lấy ống quần anh ta giựt nhẹ để bắt anh ta phải ngồi xuống.”“Nhưng mà thấy lòi hai ống quần ra thì biết y phục toàn bằng nỉ xám.”