Có ánh sáng lấp lánh, bóng mượt phản chiếu lên.
Tiếng Anh: Shimmering and glossy, catching and reflecting the light.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Có ánh sáng lấp lánh, bóng mượt phản chiếu lên.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó cho những thứ bóng mượt bắt ánh sáng: tóc vàng óng ánh, tà lụa óng ánh, sợi kim tuyến, dây bạc, cánh hoa như nhung, viên đá trong ly. Nó cũng tả nắng chiếu trên cỏ lá, trên đường, và cả mặt nước đen bóng.
🇬🇧 The corpus uses it for glossy things that catch the light: shimmering golden hair, lustrous silk, gold thread, a silver chain, velvety petals, ice cubes in a glass. It also describes sunlight glinting on grass and leaves or on a road, and even dark gleaming water.
Thí dụ:
Và lập tức Thành dúi vào tay Sỹ ly bia đầy, có những viên đá óng ánh.
And at once Thanh pressed a full glass of beer into Sy's hand, with glistening ice cubes in it.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiCái Soiré trắng, óng ánh những sợi kim tuyến trên cổ và vạt áo.
The white evening gown, shimmering with gold thread at the collar and hem.
Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn LạiHạnh ẵm luôn con búp bê ra, vuốt mớ tóc vàng óng ánh của nó.
Hanh picked up the doll and stroked its shining golden hair.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaCon đường nhiều bóng mát nhưng cũng óng ánh màu nắng.
The road was well shaded but also glinting with sunlight.
Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước ĐiMặt trời vừa khuất sau hàng dừa bên kia sông, những tia nắng cuối cùng còn óng ánh trên cỏ, cây, hoa, lá.
The sun had just set behind the row of coconut palms across the river, and the last rays still shimmered on the grass, trees, flowers and leaves.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônHoàng Đế xem họ múa mà mê, không mê vì vũ khúc hay sắc gái, mà mê những tà lụa óng ánh, dịu như cánh bướm.
The emperor was spellbound watching them dance, not by the music or the women's beauty, but by the shimmering silk, soft as butterfly wings.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácNhững cô bé búp bê mắt nhắm mắt mở, mái tóc giả óng ánh bạch kim, bé bỏng, tròn trĩnh chất đầy trong ngăn.
Little dolls with eyes that open and close, their false hair shining platinum, tiny and plump, crammed into the drawer.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ CôiNước chảy đen thui, óng ánh như vũng mực tàu.
The water flowed pitch black, gleaming like a pool of India ink.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiÁi Mỹ thở dài, rờ rẫm đóa hoa hường màu lục mà cánh hoa óng ánh như nhung, nhẫn nại nói, tự mỉa mai một cách chua xót.
Ai My sighed, fingering a green rose whose petals shone like velvet, and spoke patiently, mocking herself bitterly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácNhư mặc robe đỏ xậm, nàng đeo thêm sợi dây bạc óng ánh trên cổ.
Nhu wore a deep red dress, with a shimmering silver chain added at her throat.
Nguồn: Dung Sàigòn, Bước Khẽ Nhé EmTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Và lập tức Thành dúi vào tay Sỹ ly bia đầy, có những viên đá óng ánh.”“Cái Soiré trắng, óng ánh những sợi kim tuyến trên cổ và vạt áo.”“Hạnh ẵm luôn con búp bê ra, vuốt mớ tóc vàng óng ánh của nó.”“Con đường nhiều bóng mát nhưng cũng óng ánh màu nắng.”“Mặt trời vừa khuất sau hàng dừa bên kia sông, những tia nắng cuối cùng còn óng ánh trên cỏ, cây, hoa, lá.”“Hoàng Đế xem họ múa mà mê, không mê vì vũ khúc hay sắc gái, mà mê những tà lụa óng ánh, dịu như cánh bướm.”“Những cô bé búp bê mắt nhắm mắt mở, mái tóc giả óng ánh bạch kim, bé bỏng, tròn trĩnh chất đầy trong ngăn.”“Nước chảy đen thui, óng ánh như vũng mực tàu.”