Thấy lạnh gai người, rùng mình, vì gió lạnh, vì sắp sốt hay vì sợ.
Tiếng Anh: To feel a chill run through one, from cold wind, oncoming fever or fear.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Thấy lạnh gai người, rùng mình, vì gió lạnh, vì sắp sốt hay vì sợ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho cơn lạnh báo sốt rét hay do gió sông, gió đồng: ớn lạnh rồi sốt rét lên, gió sông Cái lồng lộng thổi làm cho Tâm ớn lạnh. Nó cũng tả cơn sợ chạy dọc lưng, như ớn lạnh cả xương sống, ớn lạnh trong xương sống. Nó hay đi với nghe, cảm thấy và cả người. Chữ nầy là lối nói quen của người Nam.
🇬🇧 The corpus often uses it for the chill that signals malaria or comes from river and field winds: feeling a chill then shaking with fever, the great river's wind making Tam shiver. It also describes fear running down the back, like a chill down the spine. It pairs with feel, sense and all over. The word is a familiar Southern expression.
Thí dụ:
Nhâm đưa tay quẹt mồ hôi trán để chớm biết ớn lạnh vì gió đồng và sương khuya.
Nham wiped the sweat from his brow and began to feel a chill from the field wind and the night dew.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmĂn cơm rồi Thu Vân than trong người ơn ớn lạnh lạnh nên đắp mền nằm co.
After dinner Thu Van complained of feeling a little shivery, so she pulled up a blanket and curled up.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhHai đứa ngồi đó một hồi, rồi thằng Quì ớn lạnh mà mình mẩy nóng hầm.
The two sat there a while, then Qui began to shiver while his body burned.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhMột luồng gió tạt qua hắt nước mưa vào thân mình trần trụi của Tư Cầu làm anh ta ớn lạnh.
A gust of wind splashed rain onto Tu Cau's bare body, making him shiver.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuMặc dù biết là chiêm bao, Phong vẫn cảm thấy ớn lạnh cả xương sống.
Though he knew it was a dream, Phong still felt a chill down his spine.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaKhi sờ lên búi tóc để gỡ ra, lão thầy rắn cảm thấy ớn lạnh.
When he felt his topknot to undo it, the old snake doctor felt a shiver.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiCái ớn lạnh nơi xương sống, nàng đã cảm thấy được hôm nay.
The chill down her spine, she had felt it today.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ILách mình ra ngoài, chàng nghe ớn lạnh vì vừa đổ mồ hôi lúc cố sức mở cửa thì gặp ngay một luồng gió.
Slipping outside, he felt a chill, having just sweated from forcing the door and then meeting a gust of wind.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmGió sông Cái lồng lộng thổi làm cho Tâm ớn lạnh.
The wind from the great river blew hard, making Tam shiver.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtQua nửa đêm chú nghe ớn lạnh rồi sốt rét lên.
Past midnight he felt a chill and then came down with fever.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhâm đưa tay quẹt mồ hôi trán để chớm biết ớn lạnh vì gió đồng và sương khuya.”“Ăn cơm rồi Thu Vân than trong người ơn ớn lạnh lạnh nên đắp mền nằm co.”“Hai đứa ngồi đó một hồi, rồi thằng Quì ớn lạnh mà mình mẩy nóng hầm.”“Một luồng gió tạt qua hắt nước mưa vào thân mình trần trụi của Tư Cầu làm anh ta ớn lạnh.”“Mặc dù biết là chiêm bao, Phong vẫn cảm thấy ớn lạnh cả xương sống.”“Khi sờ lên búi tóc để gỡ ra, lão thầy rắn cảm thấy ớn lạnh.”“Cái ớn lạnh nơi xương sống, nàng đã cảm thấy được hôm nay.”“Lách mình ra ngoài, chàng nghe ớn lạnh vì vừa đổ mồ hôi lúc cố sức mở cửa thì gặp ngay một luồng gió.”