Bị bệnh tật, sức khỏe không được tốt; cũng dùng như danh từ chỉ lúc bệnh hoạn.
Tiếng Anh: Sick and in poor health; also used as a noun for times of illness.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Bị bệnh tật, sức khỏe không được tốt; cũng dùng như danh từ chỉ lúc bệnh hoạn.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó cho người già, trẻ nhỏ và những lúc khó khăn: con ốm đau liên miên, các cụ già ốm đau, phòng những lúc ốm đau bịnh tật. Nó hay đi với liên miên và với bịnh tật. Có khi nó chỉ cái đau của lòng làm hao mòn thân thể.
🇬🇧 The corpus uses it for the elderly, small children and hard times: children forever falling ill, sickly old folk, saving for times of illness and disease. It often goes with words for constant and for disease. Sometimes it means the grief that wears the body down.
Thí dụ:
Chỉ vì công lao của các bà đối với những đứa con ốm đau liên miên, nhiều quá.
Only because of the mothers' labors for their constantly sick children, so much of it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IICon không được Mẹ vỗ về săn sóc mỗi khi con ốm đau.
No more will Mother soothe and nurse you whenever you are sick.
Nguồn: Dung Sàigòn, Bầy Con GáiTa phải gom cho thật nhiều, phòng những lúc ốm đau bịnh tật, những lúc thất nghiệp.
We must save as much as we can against times of sickness and disease, and times without work.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênCon họ ốm đau, mà trẻ thường sốt ban đêm, họ trông nom được.
Their children fall ill, and little ones often run fevers at night, and they can look after them.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácVì ít tin đồng bóng phù phép, tôi khuyên dân chúng nếu ốm đau thì cứ uống thuốc, đừng cúng kiến vô ích.
Having little faith in spirit mediums and charms, I advised people that when they were sick they should just take medicine and not waste offerings.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũCác cụ già ốm đau khổ lắm, và lại hay tiếc tiền nữa.
Sickly old folk suffer a great deal, and they also hate spending money.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiTôi ốm đau mù quáng nhờ có nó tôi mới sống được.
I was sick and blinded, and only thanks to it did I survive.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợBa mẹ Yến buồn khổ ốm đau vì thương con.
Yen's parents fell sick with grief from worrying over their daughter.
Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày XưaÔng Ký đành phải tiếp tục nâng đỡ người vợ chưa cưới, mà lòng khổ như phải nâng một người vợ già, ốm đau liên miên mấy tháng trời.
Mr. Ky had to keep supporting his fiancee, his heart as heavy as if caring for an old wife, sick for months on end.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờChị nghĩ phiền giận khóc than vô ích mà chỉ làm cho mình ốm đau thắt thẻo ruột gan mà thôi, nên chị không thèm để ý những ai làm cho chị phiền giận hết.
She thought that fretting, weeping and complaining were useless and would only make her ill and wring her insides, so she paid no attention to anyone who upset her.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chỉ vì công lao của các bà đối với những đứa con ốm đau liên miên, nhiều quá.”“Em Liên à, chắc em đã có dịp thấy người thân, người quen đi bác sĩ lúc họ ốm đau.”“Ta phải gom cho thật nhiều, phòng những lúc ốm đau bịnh tật, những lúc thất nghiệp.”“Con họ ốm đau, mà trẻ thường sốt ban đêm, họ trông nom được.”“Vì ít tin đồng bóng phù phép, tôi khuyên dân chúng nếu ốm đau thì cứ uống thuốc, đừng cúng kiến vô ích.”“Các cụ già ốm đau khổ lắm, và lại hay tiếc tiền nữa.”“Tôi ốm đau mù quáng nhờ có nó tôi mới sống được.”“Ba mẹ Yến buồn khổ ốm đau vì thương con.”