Trớ trêu, trái khoáy, xảy ra ngược với lẽ thường khiến người ta khó xử.
Tiếng Anh: Ironic and perverse, turning out contrary to what is expected and awkward to deal with.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Trớ trêu, trái khoáy, xảy ra ngược với lẽ thường khiến người ta khó xử.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn rất hay dùng nó trong cụm oái oăm thay để mở lời than về sự trớ trêu: oái oăm thay gương mặt ấy vẫn tỉnh như không, oái oăm thay tô canh chua lại thiếu ớt. Nó cũng tả tình thế và số phận trái khoáy, như tình thế oái oăm, tình cảnh oái oăm, cái oái oăm của cuộc đời, oái oăm cho cái số của chàng.
🇬🇧 The corpus very often uses it in the exclamation how ironic to lament a twist of fate: ironically that face stayed perfectly calm, as luck would have it the sour soup lacked chillies. It also describes perverse situations and fortunes, like an awkward situation, an absurd predicament, the irony of life, what rotten luck for him.
Thí dụ:
Oái oăm thay, gương mặt ấy vẫn tỉnh như không và câu nói hết sức thành thật.
Ironically, that face stayed perfectly calm and the words were utterly sincere.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiTình thế oái oăm đến đỗi chàng không chắc đây là chuyện thật hay chiêm bao.
The situation was so absurd that he was not sure whether this was real or a dream.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngRiêng về trống đồng thì oái oăm thay, chính sử gia phản lại sử gia.
As for the bronze drums, ironically, the historian contradicts the historian himself.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamKhông thể thú nhận được, cô quả đã tức cho tình thế oái oăm nầy.
Unable to confess, she was indeed furious at this awkward situation.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcĐược nghe chính miệng viên bác sĩ đã săn sóc mình tiết lộ về sự rủi ro oái oăm kia, Nhân ngồi lặng người trên ghế.
Hearing from the mouth of the doctor who had treated him about that cruel misfortune, Nhan sat stunned in his chair.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmCô lái đò ắt hẳn là đẹp lắm, và nhứt là đứng đắn lắm, nên cả vạn trai Sàigòn mới thách đố nhau cái kỳ công oái oăm ấy.
The ferry girl must be very beautiful, and above all very proper, for all the young men of Sai Gon to dare each other to that odd feat.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên LộcThật là oái oăm cho cái số của chàng.
What rotten luck for him.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngNhưng nghĩ oái oăm thay, ái tình.
But how perverse it is, love.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờVì vậy mà, oái oăm thay, tóc tao gần nhuốm hoa râm, tao lại trở thành cậu bé ngoan ngoãn, để không bao giờ bị khiêng về các tòa soạn như nhà văn Pháp Honoré de Balzac.
So, ironically, with my hair nearly grey, I have become a good little boy, never to be carried off to newspaper offices like the French writer Honore de Balzac.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngThình lình cả hai đều giựt nẩy mình: tô canh chua nầy, oái oăm thay lại thiếu món ớt cần thiết cho cá đỡ tanh.
Suddenly both started: this sour soup, as luck would have it, lacked the chillies needed to take away the fishiness.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Oái oăm thay, gương mặt ấy vẫn tỉnh như không và câu nói hết sức thành thật.”“Tình thế oái oăm đến đỗi chàng không chắc đây là chuyện thật hay chiêm bao.”“Riêng về trống đồng thì oái oăm thay, chính sử gia phản lại sử gia.”“Không thể thú nhận được, cô quả đã tức cho tình thế oái oăm nầy.”“Được nghe chính miệng viên bác sĩ đã săn sóc mình tiết lộ về sự rủi ro oái oăm kia, Nhân ngồi lặng người trên ghế.”“Cô lái đò ắt hẳn là đẹp lắm, và nhứt là đứng đắn lắm, nên cả vạn trai Sàigòn mới thách đố nhau cái kỳ công oái oăm ấy.”“Thật là oái oăm cho cái số của chàng.”“Nhưng nghĩ oái oăm thay, ái tình.”