Trở lại từ điển

nước mặn

danh từbậc A2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nước có muối, như nước biển hay nước sông gần biển; cũng chỉ vùng đất bị nước mặn tràn vào.

Tiếng Anh: Salt water, as in the sea or rivers near the sea; also land where salt water intrudes.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
nước mặn(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Nước có muối, như nước biển hay nước sông gần biển; cũng chỉ vùng đất bị nước mặn tràn vào.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1nước có muối, nước biểnđời sống[thường]
A2

🇻🇳 Kho văn gần như luôn dùng nó cho đất ruộng miền Nam gần biển, và cái hại của nó với cây lúa: ruộng nước mặn lúa hay háp, nước mặn đồng chua, nước mặn gần mãn năm, nước mặn tư niên. Nó hay đứng đối với nước ngọt: kẻ sống ở miền nước mặn thì nhớ miền nước ngọt. Người ta cũng nói về nó như một cảnh sống khó: nắng cháy, nước mặn, rừng tràm, muỗi mòng. Có khi nó chỉ nước biển để tắm hay gió lành nước mặn của biển khơi.

🇬🇧 The corpus almost always uses it for Southern farmland near the sea and the harm it does to rice: salty fields where the crop fails, salt water and sour soil, brackish nearly all year, salt the year round. It stands against fresh water: those in salt water country long for fresh water country. It evokes a hard life: scorching sun, salt water, melaleuca forest, mosquitoes. Sometimes it means seawater for bathing or bracing sea air.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Ruộng nước mặn lúa hay háp, trồng dừa khỏi sợ thất mà lại có huê lợi nhiều hơn.

Rice in salt water fields often fails; coconuts are safer and yield more besides.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tình

Xóm này, ai nấy kiếm đủ cơm gạo qua ngày, tư bề là vườn rậm, nước mặn đồng chua.

In this hamlet everyone earns enough rice to get by, surrounded by thick orchards, salt water and sour fields.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Thiên hạ ở dưới đó cắt nghĩa: Cạnh Đền là nơi nước mặn gần mãn năm.

The people down there explain: Canh Den is a place where the water is salty nearly all year.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau

Rồi Minh sẽ thấy, gió lành nước mặn của biển khơi sẽ thay đổi tâm trí của Minh khác hẳn đi.

Then Minh will see that the healthy wind and salt water of the open sea will change his mind completely.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Phần ở chót mũi Cà Mau gần như nước mặn tư niên, trừ khi mưa già.

The tip of Ca Mau cape is salt water almost all year round, except in the heavy rains.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam

Người làm đất rẫy, nghĩa là ruộng nước mặn, thì phải cắt cỏ một ít bữa cho lúa nở thong-thả.

Those who farm raised fields, that is salt water paddies, must cut the grass for a few days so the rice can spread freely.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai Thà cưới vợ

Bà Nho hối đi tắm liền nhưng ông Nho nhức đầu, đành phải hoãn việc tắm nước mặn qua ngày mai.

Mrs Nho urged him to go bathe at once, but Mr Nho had a headache and had to put off the sea bathing until tomorrow.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt Bão

Nếu chưa tới thì khổ, vì đất phía dưới ngập nước, mà lại nước mặn nữa chớ, y như dưới xứ của mình.

If it is not there yet, it is hard, for the land below floods, and with salt water too, just like back in our own region.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Vùng chung quanh hòn quá ẩm thấp chịu ảnh hưởng nước mặn ngoài biển tràn vào nên cây cối mọc xơ rơ.

The area around the island is too damp, affected by salt water flooding in from the sea, so the trees grow sparse.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Còn ở đây nắng cháy, nước mặn, anh như con cá chết dại.

But here it is scorching sun and salt water, and you are like a fish going mad.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Ruộng nước mặn lúa hay háp, trồng dừa khỏi sợ thất mà lại có huê lợi nhiều hơn.”
Hồ Biểu Chánh, Ý và tình, Chương 15
“Xóm này, ai nấy kiếm đủ cơm gạo qua ngày, tư bề là vườn rậm, nước mặn đồng chua.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Con Rắn Ri Voi
“Thiên hạ ở dưới đó cắt nghĩa: Cạnh Đền là nơi nước mặn gần mãn năm.”
Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau, Cô íšt Về Rừng
“Rồi Minh sẽ thấy, gió lành nước mặn của biển khơi sẽ thay đổi tâm trí của Minh khác hẳn đi.”
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 9
“Phần ở chót mũi Cà Mau gần như nước mặn tư niên, trừ khi mưa già.”
Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam, Vùng Bạc Liêu, Cà Mau xa xôi và phức tạp
“Người làm đất rẫy, nghĩa là ruộng nước mặn, thì phải cắt cỏ một ít bữa cho lúa nở thong-thả.”
Hồ Biểu Chánh, Hai Thà cưới vợ, Chương 3
“Bà Nho hối đi tắm liền nhưng ông Nho nhức đầu, đành phải hoãn việc tắm nước mặn qua ngày mai.”
Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt Bão, Chương 3
“Nếu chưa tới thì khổ, vì đất phía dưới ngập nước, mà lại nước mặn nữa chớ, y như dưới xứ của mình.”
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 1