Perfume, scent worn on the person.
Tiếng Anh: Là thứ nước thơm xức lên mình, và trong truyện nó là cái dấu để người ta đoán ra thân phận hoặc ý tứ của một người đàn bà.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Perfume, scent worn on the person.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Thứ nước thơm xức lên mình. Trong văn xuôi miền Nam nó thường là cái dấu: ngửi mùi mà đoán ra thân phận, đoán ra ý tứ của người xức, chớ không phải chỉ một món đồ.
🇬🇧 Scent worn on the person. In Southern prose it works as a sign, the smell letting a character guess another's standing or intent, rather than a mere article of use.
Thí dụ:
Nhưng người thợ đã vụng cất giữ lọ nước hoa huyền-diệu, nên hương đã phai mùi.
But the craftsman had kept the marvellous flask of perfume badly, so the scent had faded.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoGiờ thì lịnh cấm vợ xức nước hoa đã được thu hồi vì chàng đã quen hơi Cúc rồi.
Now the ban on his wife wearing perfume was lifted, for he had grown used to her scent.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngCũng chắc chắn là nàng sang bởi chỉ có nước hoa xuất phẩm mới mang mùi thứ kia.
She was surely of the better sort, for only imported perfume carries that smell.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoKẻ mặc áo màu hồng, người mặc áo xanh, son phấn lòe loẹt, nước hoa thơm phức.
One in pink and one in blue, paint laid on gaudily and perfume fragrant all about.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IIMùi nước hoa từ người cô ta thoảng lên mũi tôi, tôi lộn ruột vì mùi nước hoa ấy.
The smell of her perfume drifted to my nose, and that perfume turned my stomach.
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn HòDương Châu trỏ lọ nước hoa xấu xí hơn hết trong tủ, khiến Hoàng kêu trời.
She pointed to the ugliest flask of perfume in the cabinet, which made him cry out.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoBằng như muốn tán cô thì cho dầu cô xức nước hoa nào, cô vẫn là cô thôi.
If a man means to court her then whatever perfume she wears, she is still herself.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngChắc là Văn sẽ không bằng lòng khi nghe mùi nước hoa, khi nhìn đôi má phấn của nàng.
He would surely not be pleased to smell the perfume and see the powder on her cheeks.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập INó sức cái nước hoa bần cố nông chế tạo tại Chợ Lớn, nghe khó chịu quá.
She wore a cheap perfume made in that quarter, and it was very unpleasant.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápTóc không thoảng mùi nước hoa dịu ngọt mà chỉ ngan ngát hương xà phòng.
Her hair carried no soft sweet perfume, only the faint scent of soap.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhưng người thợ đã vụng cất giữ lọ nước hoa huyền-diệu, nên hương đã phai mùi.”“Giờ thì lịnh cấm vợ xức nước hoa đã được thu hồi vì chàng đã quen hơi Cúc rồi.”“Cũng chắc chắn là nàng sang bởi chỉ có nước hoa xuất phẩm mới mang mùi thứ kia.”“Kẻ mặc áo màu hồng, người mặc áo xanh, son phấn lòe loẹt, nước hoa thơm phức.”“Mùi nước hoa từ người cô ta thoảng lên mũi tôi, tôi lộn ruột vì mùi nước hoa ấy.”“Dương Châu trỏ lọ nước hoa xấu xí hơn hết trong tủ, khiến Hoàng kêu trời.”“Bằng như muốn tán cô thì cho dầu cô xức nước hoa nào, cô vẫn là cô thôi.”“Chắc là Văn sẽ không bằng lòng khi nghe mùi nước hoa, khi nhìn đôi má phấn của nàng.”