Cái màu của da người, đọc bằng chữ nước như đọc màu của một mặt bóng.
Tiếng Anh: The colour of a person's skin, named with the word for a sheen.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cái màu của da người, đọc bằng chữ nước như đọc màu của một mặt bóng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Màu da. Cái hay của chữ nầy là chữ nước: người Nam Bộ đọc màu da như đọc cái nước của một mặt bóng, nên nước da lấp lánh được, láng bóng được. Kho văn có sẵn một bộ màu để tả: trắng hồng, trắng đỏ, đen ngòm, đen ngăm, xanh, mét, tái lợt, bánh mật, bánh ếch. Nước da đi trong bộ tả người chung với vóc, tướng, hàm răng, búi tóc.
🇬🇧 Complexion. The charm of the word lies in its first element, a word for the sheen on a surface, so that a complexion can glint and can shine as though oiled. The corpus keeps a set of shades ready: pink and white, red and white, jet black, dusky, sallow, pale, and two named after cakes. It belongs to a set of terms for describing a person, with the build, the bearing, the teeth and the hair knot.
Thí dụ:
Nước da đen của Thu-Vân lấp-lánh dưới ánh nắng trưa, trông như pho tượng đồng.
Thu Van's dark complexion glinted in the noon sun and looked like a bronze statue.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối CùngBa ngày sau, đứa bé ra đời, nước da của nó đen như mực, láng bóng như thoa mỡ.
Three days later the child was born, its complexion as black as ink and shining as though rubbed with fat.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTôi thấy mấy anh tuy người nào nước da cũng xanh nhưng vẫn khỏe mạnh cả mà !
I saw that though every one of them had a green complexion they were all still strong.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua ICô Quyên nay đã 15 tuổi, nước da bánh ếch lại mặc đồ đen, nên coi gương mặt tối hù.
Miss Quyen was fifteen now, of a dusky complexion, and in black clothes besides, so her face looked quite dark.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhChung ngó theo, thấy cô ốm, nước da mét, mắt có khoen y như lời chị thợ nói hồi hôm.
Chung looked after her and saw that she was thin, her complexion sallow and her eyes ringed, just as the seamstress had said the night before.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Chung trúng sốVóc cô dong-dãy, tướng cô yểu-điệu, hai hàm răng cô nhỏ rứt, nước da mặt cô trắng đỏ.
Her figure was slender, her bearing graceful, her two rows of teeth very small, and the complexion of her face red and white.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Dây oanQuan Phủ bịt khăn đen, không có râu, ốm yếu, mặt thon, nước da mét như người có bịnh.
The prefect wore a black turban, had no beard, was thin and narrow faced, his complexion pale like a man who is ill.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnSáng thứ ba hôm đó chàng vào hiệu, và hỏi ngay cô gái nước da bánh mật.
On the Tuesday morning he went into the shop and asked at once for the girl of the honey coloured complexion.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngVừa thấy dạng nó từ xa là tôi nhận ngay: nước da đen ngòm, lỗ mũi cao và cái lưng tôm.
The moment I saw the shape of him from a way off I knew him: the jet black complexion, the high bridged nose and the stooped back.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyÔng này nước da đen ngăm, mặt mày hung tợn nhưng lòng dạ thiệt thà.
This man had a dusky complexion and a fierce face, but an honest heart.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nước da đen của Thu-Vân lấp-lánh dưới ánh nắng trưa, trông như pho tượng đồng.”“Ba ngày sau, đứa bé ra đời, nước da của nó đen như mực, láng bóng như thoa mỡ.”“Tôi thấy mấy anh tuy người nào nước da cũng xanh nhưng vẫn khỏe mạnh cả mà !”“Cô Quyên nay đã 15 tuổi, nước da bánh ếch lại mặc đồ đen, nên coi gương mặt tối hù.”“Chung ngó theo, thấy cô ốm, nước da mét, mắt có khoen y như lời chị thợ nói hồi hôm.”“Vóc cô dong-dãy, tướng cô yểu-điệu, hai hàm răng cô nhỏ rứt, nước da mặt cô trắng đỏ.”“Quan Phủ bịt khăn đen, không có râu, ốm yếu, mặt thon, nước da mét như người có bịnh.”“Sáng thứ ba hôm đó chàng vào hiệu, và hỏi ngay cô gái nước da bánh mật.”