Học trò con gái ở bậc trung học, chữ đi cặp với nam sinh.
Tiếng Anh: A girl at secondary school, the counterpart of a schoolboy.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Học trò con gái ở bậc trung học, chữ đi cặp với nam sinh.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Học trò con gái. Nó đi cặp với nam sinh, và kho văn Nam Bộ có một câu so hai bên rất hay: nam sinh tùng tam tụ ngũ còn nữ sinh chỉ bắt cặp từng đôi một. Chữ nầy còn kéo theo cả một bộ đồ và một cái tuổi: người ta nhận ra một cô nữ sinh ngoài phố, một tốp nữ sinh đi ngang. Coi chừng chữ nữ sinh viên, đó là bậc đại học chớ không phải chữ nầy.
🇬🇧 A girl pupil. It pairs with the word for a schoolboy, and the Southern corpus has a fine sentence comparing the two, where the boys gather in threes and fives while the girls pair off two by two. The word carries a uniform and an age with it, so a schoolgirl is recognized in the street, and a knot of them is seen going past. Beware the longer word for a university student.
Thí dụ:
Đây là hàng dừa danh tiếng đối với nữ sinh Sĩ Nhiếp, nhứt là cây dừa thứ năm.
This is the row of coconut palms famous among the schoolgirls of Si Nhiep, and the fifth palm above all.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngRất có thể là cô nữ sinh ấy vì hận nên dụ Công vào chỗ hiểm để sát hại chàng.
It may very well be that the schoolgirl, out of resentment, lured Cong into a dangerous place to do him harm.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpKhi đi ngang qua một tốp nữ sinh, chúng tôi thấy họ nhìn theo, khúc khích cười.
Passing a knot of schoolgirls, we saw them looking after us and giggling.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữNhưng khi thấy gương mặt nữ sinh ấy chị ta kinh ngạc và đem lòng thương xót.
But on seeing the schoolgirl's face the woman was astonished and gave way to pity.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập INữ sinh không cần lấy khăn lau, dùng bàn tay mềm mại bôi hàng chữ phấn trên bàn.
The schoolgirl did not need a cloth to wipe it, but rubbed the line of chalk off the desk with her soft hand.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaTrong khi nam sinh tùng tam tụ ngũ thì nữ sinh lại chỉ bắt cặp từng đôi một thôi.
Where the boys gathered in threes and fives, the girls would only pair off two by two.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròVậy em là đứa có học, em là nữ sinh lớp Đệ Tam trường Huyền Trân Công Chúa.
So I am one who has had schooling, I am a schoolgirl in the third form at the Huyen Tran Cong Chua school.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápÔng giám khảo già dám nhìn thẳng cô nữ sinh đẹp nầy vì ông đáng ngoại cô, không sợ gì cả.
The old examiner dared look straight at this handsome schoolgirl, since he was old enough to be her uncle and had nothing to fear.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoTôi để cho một lão già gàn và một nữ sinh bất khuất cãi nhau chơi.
I left an obstinate old man and a rebellious schoolgirl to argue it out for sport.
Nguồn: Xuân Vũ, Vượt Trường Sơn 1 - Đường Đi Không ĐếnThế thì nàng đâu có phải là một cô nữ sinh ngây thơ và nhát trai.
So then she was not an innocent schoolgirl who was shy of young men.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Đây là hàng dừa danh tiếng đối với nữ sinh Sĩ Nhiếp, nhứt là cây dừa thứ năm.”“Rất có thể là cô nữ sinh ấy vì hận nên dụ Công vào chỗ hiểm để sát hại chàng.”“Khi đi ngang qua một tốp nữ sinh, chúng tôi thấy họ nhìn theo, khúc khích cười.”“Nhưng khi thấy gương mặt nữ sinh ấy chị ta kinh ngạc và đem lòng thương xót.”“Nữ sinh không cần lấy khăn lau, dùng bàn tay mềm mại bôi hàng chữ phấn trên bàn.”“Trong khi nam sinh tùng tam tụ ngũ thì nữ sinh lại chỉ bắt cặp từng đôi một thôi.”“Vậy em là đứa có học, em là nữ sinh lớp Đệ Tam trường Huyền Trân Công Chúa.”“Ông giám khảo già dám nhìn thẳng cô nữ sinh đẹp nầy vì ông đáng ngoại cô, không sợ gì cả.”