Nồng nàn, sôi nổi, đầy nhiệt tình; nói tình yêu, lời chào đón hay tiếng hoan hô.
Tiếng Anh: Warm and ardent, full of fervour; of love, a welcome or applause.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nồng nàn, sôi nổi, đầy nhiệt tình; nói tình yêu, lời chào đón hay tiếng hoan hô.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó theo hai lối. Lối thứ nhứt là tình yêu nồng nàn: tình yêu của mình phải nồng nhiệt lắm, người con gái nồng nhiệt ấy, những phút giây yêu thương nồng nhiệt nhứt. Lối thứ hai là sự đón tiếp hay khen ngợi sôi nổi của nhiều người: sự hoan hô nồng nhiệt, mỹ cảm nồng nhiệt của khán giả, sự đón tiếp nồng nhiệt, bá quan nồng nhiệt tán thưởng. Nó cũng hay ở thể phủ định để tả người lạt lẽo: không nồng nhiệt với khách lắm.
🇬🇧 The corpus uses it two ways. First, ardent love: our love must be very passionate, that passionate girl, the most ardent moments of love. Second, a crowd's enthusiastic welcome or praise: warm applause, the audience's warm admiration, a warm reception, all the mandarins applauding heartily. It is also often negated for someone cool: not very warm toward guests.
Thí dụ:
Tình yêu của mình phải nồng nhiệt lắm, nên mình mới tối mắt, mới cả gan như vậy.
Our love must be very passionate, to blind us and make us so daring.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻNhưng rồi Nhâm chỉ thở dài và đâm ra thương hại cho người con gái nồng nhiệt ấy.
But then Nham only sighed and came to pity that passionate girl.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmTôi nắm tay Thục, bàn tay đã bớt run, đồng thời hơi ấm cũng nồng nhiệt thêm.
I held Thuc's hand, which trembled less now, and its warmth grew more ardent too.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayÔng Toàn lịch sự nhưng vẫn bằng cái giọng hững hờ, không nồng nhiệt với khách lắm.
Mr Toan was courteous, but his tone stayed indifferent, not very warm toward the guest.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiThúy phải chia đều ân cần, thành thử không nồng nhiệt với người lý tưởng của nàng được.
Thuy had to share her attentions evenly, so she could not be ardent with the man of her dreams.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaAi cũng ngợi khen Huyền Trân và Khắc Chung, hai vai đã thu hút được mỹ cảm nồng nhiệt của khán giả.
Everyone praised Huyen Tran and Khac Chung, the two roles that had won the audience's warm admiration.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữĐáng lý gì Huyền Trân phải dặn như vậy, căn cứ vào sự đón tiếp nồng nhiệt đề nghị của chàng khi nãy.
Huyen Tran really ought to have said so, judging by how warmly she had welcomed his suggestion earlier.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênBá quan nồng nhiệt tán thưởng.
All the mandarins applauded heartily.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công ChúaNếu lúc đó tôi hỏi bác ta xưởng bác sản xuất mấy vạn khăn lông mỗi tháng chắc bác ta nồng nhiệt trả lời, kể ra hằng tá chi tiết rất khô khan.
If I had asked him then how many thousand towels his workshop made a month, he would surely have answered warmly, reeling off dozens of very dry details.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmNhững ngày qua, trong những phút giây yêu thương nồng nhiệt nhất, Đàm vẫn có những khoảng cách ưu tư, vẫn có những cử chỉ, những câu nói khó hiểu.
These past days, even in their most ardent moments of love, Dam still had pensive distances, gestures and words she could not fathom.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Xõa Ngang LưngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tình yêu của mình phải nồng nhiệt lắm, nên mình mới tối mắt, mới cả gan như vậy.”“Nhưng rồi Nhâm chỉ thở dài và đâm ra thương hại cho người con gái nồng nhiệt ấy.”“Tôi nắm tay Thục, bàn tay đã bớt run, đồng thời hơi ấm cũng nồng nhiệt thêm.”“Ông Toàn lịch sự nhưng vẫn bằng cái giọng hững hờ, không nồng nhiệt với khách lắm.”“Thúy phải chia đều ân cần, thành thử không nồng nhiệt với người lý tưởng của nàng được.”“Ai cũng ngợi khen Huyền Trân và Khắc Chung, hai vai đã thu hút được mỹ cảm nồng nhiệt của khán giả.”“Đáng lý gì Huyền Trân phải dặn như vậy, căn cứ vào sự đón tiếp nồng nhiệt đề nghị của chàng khi nãy.”“Bá quan nồng nhiệt tán thưởng.”