Nghĩa của “nói huỵch toẹt” là gì?
nói thẳng nội dung chính ra, không vòng vo hoặc giữ ý
Tiếng Anh: Nói huỵch toẹt means to state something bluntly and explicitly, without hints, hedging, or an attempt to soften or conceal the central point.
Giải nghĩa đầy đủ và ghi chú cách dùng
Nói huỵch toẹt là nói thẳng nội dung chính ra, không vòng vo, úp mở hay giữ bớt điều định nói. Cụm có thể đi với ra, rằng, cho ai biết hoặc một bổ ngữ trực tiếp. Sắc thái tùy tình huống: cách nói này có thể giúp làm rõ vấn đề, nhưng cũng có thể thiếu tế nhị nếu phơi chuyện riêng, làm người khác mất mặt hoặc nói khi chưa đủ bằng chứng. Cụm chỉ cách phát ngôn, không tự bảo đảm điều nói ra là đúng, đầy đủ, can đảm hay tử tế; cũng không đồng nghĩa với chửi thẳng.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “nói huỵch toẹt”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Phát biểu rõ và trực tiếp điều mình muốn nói, thường bỏ qua lối gợi ý, nói giảm hay che bớt; đánh giá tích cực hay tiêu cực phải dựa vào nội dung, bằng chứng, quan hệ và hoàn cảnh.
🇬🇧 To state the central point plainly and directly, usually without hinting, euphemism, or concealment; whether this is appropriate depends on content, evidence, relationships, and context.
Mấy cách nói khác cho nét nghĩa nầy. Nghe tự nhiên tới đâu còn tùy vùng và tùy người nói.
Thí dụ:
Chú Tư nói huỵch toẹt rằng mẻ bánh khét vì chú quên canh lửa.
Chú Tư states bluntly that the batch burned because he forgot to tend the fire.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt“Có chuyện gì anh nói huỵch toẹt ra đi, đừng để cả nhà đoán già đoán non,” chị Hai bảo.
‘Say plainly what happened; don't leave the whole family guessing,’ Chị Hai says.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtCô nói huỵch toẹt yêu cầu giao hàng trước thứ Sáu để bên bán khỏi hiểu lầm.
She states plainly that delivery is required before Friday so the seller cannot misunderstand.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtAnh chọn nói huỵch toẹt sự thiếu hụt trong sổ quỹ rồi đưa đủ chứng từ cho mọi người kiểm tra.
He chooses to state the cashbook shortfall directly and provides all records for everyone to review.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtNói huỵch toẹt chuyện riêng của người khác giữa đám đông có thể làm họ mất mặt dù thông tin là thật.
Bluntly revealing someone else's private matter in public may humiliate them even if the information is true.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtMá nói huỵch toẹt là nhà chưa đủ tiền mua xe, nhưng không nặng lời với con.
Mom says plainly that the family cannot yet afford the vehicle, without speaking harshly to her child.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtLời nhân vật nói huỵch toẹt chưa chắc đúng; người đọc vẫn phải đối chiếu chứng cứ trong truyện.
What the character says bluntly is not necessarily true; readers must still compare it with the evidence in the story.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtBản dịch dùng tell him straight cho nói huỵch toẹt khi người nói trực tiếp cho người kia biết sự thật.
The translation uses ‘tell him straight’ for nói huỵch toẹt when the speaker directly tells someone the truth.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtCô biên tập giữ nói huỵch toẹt trong lời thoại Nam Bộ, còn phần thuyết minh dùng nói thẳng cho trung tính hơn.
The editor keeps nói huỵch toẹt in Southern dialogue and uses the more neutral nói thẳng in exposition.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtNói huỵch toẹt mô tả độ trực tiếp của lời nói, không phải giấy phép để chửi mắng hay tiết lộ điều cần giữ kín.
Nói huỵch toẹt describes directness in speech; it is not permission to abuse someone or disclose confidential information.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hiền không ngần ngại nói huỵch toẹt tất cả ý nghĩ của mình với Tư Thung.”“Tôi nói huỵch toẹt ra cho dì Tường biết .”Câu hỏi thường gặp về “nói huỵch toẹt”
“nói huỵch toẹt” nghĩa là gì?
nói thẳng nội dung chính ra, không vòng vo hoặc giữ ý
“nói huỵch toẹt” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Kinh Nước Đen của Nguyễn Thụy Long: “Hiền không ngần ngại nói huỵch toẹt tất cả ý nghĩ của mình với Tư Thung.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.