Nghĩa của “nói mí-mí” là gì?
Nói mí-mí là nói hé một chút, nói lấp lửng, không nói thẳng, nói rõ hết cho người nghe hiểu.
Tiếng Anh: To hint at something, saying only a little of it without spelling it out plainly.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “nói mí-mí”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nói hé một phần, nói lấp lửng, không nói thẳng, nói rõ hết, để người nghe phải tự đoán; người nghe muốn biết rõ thì thấy khó chịu. Mí-mí là một chút, hé hé.
🇬🇧 To say only a little, hinting or speaking vaguely without stating the matter plainly, leaving the listener to guess; someone who wants the whole story finds it frustrating. Mi-mi means just a little, barely.
Thí dụ:
Thưa cha, cha không chịu nói rõ cho con hiểu, cha cứ nói mí-mí hoài, con càng buồn bực khó chịu hơn nữa.
Father, you won't explain it clearly to me, you keep only hinting at it, and that makes me all the more upset and uneasy.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“- Thưa cha, cha không chịu nói rõ cho con hiểu, cha cứ nói mí-mí hoài, con càng buồn bực khó chịu hơn nữa.”“Thẩy mà biết cái gì, nhưng thẩy mới nói mí mí là em đoán ra liền: người quen cùng xứ với anh mà lại có chồng khách-trú bên tiệm cây trên nầy, thì ai vô đó nữa!”“Cha nội Tâm kia nói mí mí là tui biết liền.”“Thôi, tui nói mí mí vậy cô đủ hiều rồi, đừng bắt tui phải.”“- Thí nói mí mí, nói chút xíu thôi.”Câu hỏi thường gặp về “nói mí-mí”
“nói mí-mí” nghĩa là gì?
Nói mí-mí là nói hé một chút, nói lấp lửng, không nói thẳng, nói rõ hết cho người nghe hiểu.
“nói mí-mí” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Ngọn cỏ gió đùa của Hồ Biểu Chánh: “- Thưa cha, cha không chịu nói rõ cho con hiểu, cha cứ nói mí-mí hoài, con càng buồn bực khó chịu hơn nữa.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.