Nói mí-mí is an old Southern Vietnamese expression meaning to hint, speak indirectly, or reveal only enough for the listener to infer the rest. It can skirt the main point, but it is not necessarily irrelevant or false.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Nói mí-mí là cách nói Nam Bộ cũ chỉ việc chưa nói thẳng hoặc chưa nói hết, mà chỉ hé một phần, nói lấp lửng, đánh tiếng hay đi vòng bên lề để người nghe tự hiểu. Chú thích `Ngọn cỏ gió đùa` giải `nói bên lề không vô đề`; tuy nhiên nhiều văn cảnh của Lê Xuyên và Từ Kế Tường cho thấy người nghe có thể đoán đúng ý từ phần được hé. Vì vậy nghĩa lõi là `hint/speak indirectly`, còn lạc đề chỉ là một khả năng theo câu, không phải điều bắt buộc. Từ không tự cho biết lời nói đúng hay sai, cố ý lừa hay giữ kín vì tế nhị; cũng không cho phép tiết lộ chuyện riêng. Dạng bỏ gạch `nói mí mí` có nhiều chứng liệu và được nối cùng đầu mục; `mí` ở đây không phải mí mắt.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nói một phần, nói lấp lửng hoặc nói vòng quanh ý chính để gợi cho người nghe suy ra điều chưa được trình bày trực tiếp.
🇬🇧 To hint, speak obliquely, or reveal only part of a matter so that the listener infers what is left unsaid.
Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.
Ví dụ dùng từ:
Anh chỉ nói mí-mí rằng chuyến hàng về trễ, còn nguyên do thì chưa tiện kể.
He merely hints that the shipment is late and does not yet explain why.
Source: VietLayers editorial exampleBả nói mí-mí một chút mà cả nhà đã đoán ra người bả đang nhắc tới.
She says only a little by way of a hint, yet the whole family guesses whom she means.
Source: VietLayers editorial exampleĐừng cứ nói mí-mí hoài; chuyện nào cần quyết thì nói rõ dữ kiện cho mọi người hiểu.
Do not keep speaking obliquely; when a decision is needed, state the facts clearly for everyone.
Source: VietLayers editorial exampleChú Tư nói mí-mí cho thằng nhỏ biết nhà đang kẹt tiền, chớ không trách móc nó.
Uncle Tư gently hints to the boy that the household is short of money without reproaching him.
Source: VietLayers editorial exampleNghe má nói mí-mí về khách cũ, cô Ba hiểu ý nên đổi sang chuyện khác.
Hearing Mother hint at an old visitor, Aunt Ba understands and changes the subject.
Source: VietLayers editorial exampleNói mí-mí có thể là nói lấp lửng, nhưng chưa chắc người nói muốn đánh lừa ai.
Nói mí-mí can be elliptical, but it does not necessarily mean that the speaker intends to deceive anyone.
Source: VietLayers editorial exampleBản dịch dùng hint at cho nói mí-mí khi người nghe phải tự ráp phần còn lại.
The translation uses ‘hint at’ for nói mí-mí when the listener must piece together what remains unsaid.
Source: VietLayers editorial exampleTrong cảnh khác, nói mí-mí có thể dịch là speak around the subject nếu lời cứ vòng ngoài ý chính.
In another scene, nói mí-mí may be rendered as ‘speak around the subject’ when the speech keeps circling the main point.
Source: VietLayers editorial exampleCâu nói mí-mí ấy chưa đủ xác nhận tin đồn là đúng; cần hỏi lại nguồn và chi tiết.
That oblique hint does not establish that the rumor is true; its source and details must be checked.
Source: VietLayers editorial exampleDẫu chỉ nói mí-mí, người kể vẫn phải giữ kín thông tin riêng mà mình không có quyền công bố.
Even when only hinting, a speaker must protect private information they have no right to disclose.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“- Thưa cha, cha không chịu nói rõ cho con hiểu, cha cứ nói mí-mí hoài, con càng buồn bực khó chịu hơn nữa.”
“Thẩy mà biết cái gì, nhưng thẩy mới nói mí mí là em đoán ra liền: người quen cùng xứ với anh mà lại có chồng khách-trú bên tiệm cây trên nầy, thì ai vô đó nữa!”
“Cha nội Tâm kia nói mí mí là tui biết liền.”
“Thôi, tui nói mí mí vậy cô đủ hiều rồi, đừng bắt tui phải.”
“- Thí nói mí mí, nói chút xíu thôi.”