Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Cái nồi để nấu cơm, và luôn cả phần cơm nấu trong đó.

Tiếng Anh: The pot rice is cooked in, and the rice cooked in it as well.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
nồi cơm(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Cái nồi để nấu cơm, và luôn cả phần cơm nấu trong đó.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1cái nồi nấu cơm, và phần cơm trong đóđời sống[tiếng địa phương]
A1

🇻🇳 Nồi là đồ đựng để nấu, cơm là gạo đã chín. Trong kho văn Nam Bộ nó đi với mấy động từ của bếp núc: nấu một nồi cơm, đặt nồi cơm lên bếp, bưng nồi cơm, canh chừng nồi cơm đang sôi. Nó nhận chữ chỉ cỡ: một nồi cơm nhỏ, một nồi cơm khá to, một nồi cơm sốt. Kho văn cũng ghi cách người nghèo chia nó ra: nấu một nồi cơm, ăn phân nửa còn phân nửa thì đem theo; thức dậy nấu một nồi cơm ăn phân nửa, còn phân nửa để dành chiều. Và nó là thứ nấu hư thì bị cười: nồi cơm tôi nấu bị khê.

🇬🇧 The elements mean a cooking vessel and cooked rice. In the Southern corpus it goes with the verbs of the kitchen, cooking one, setting one on the fire, carrying one, watching one come to the boil. It takes a word for its size. The corpus records how the poor divide it, half eaten and half carried along or kept for the evening. And it is a thing that brings laughter when it is spoilt in the cooking.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Lê-văn-Đó không thèm nói chi hết, cứ bưng nồi cơm bươn bả bước lại cửa mà ra.

Le van Do said nothing at all, but took up the pot of rice and strode to the door and out.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa

Cô Phụng bước nhà bếp biểu chị Thình nấu một nồi cơm nhỏ đặng dọn lên cho bà ăn.

Miss Phung stepped into the kitchen and told sister Thinh to cook a small pot of rice to be served up for the old lady.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôi

Thục ngồi đó, tóc tai rũ rượi, gương mặt bơ phờ canh chừng nồi cơm đang sôi.

Thuc sat there with her hair loose and her face haggard, watching the pot of rice come to the boil.

Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay

Đầu canh tư thức dậy lọ mọ nấu một nồi cơm, ăn phân nửa còn phân nửa thì đem theo.

Rising at the fourth watch she fumbled about and cooked a pot of rice, ate half and took the other half along.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng

Chủ động bưng ra từ đó một nồi cơm khá to, vài con khô nướng, một chai rượu trắng.

The host carried out from there a fairly large pot of rice, a few grilled dried fish and a bottle of white spirit.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai Chàng

Có một lần, chị đổ vào nồi cơm đang rút cạn nước, độ ba chén cơm nguội cốt để hấp.

Once she poured into the pot, while the water was drying off the rice, some three bowls of cold rice to steam.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng

Cô thấy chú Hợi vút gạo đặt nồi cơm lên bếp rồi bắt cá bống làm đặng kho.

She saw uncle Hoi wash the grain and set the pot of rice on the fire, then catch goby fish to braise.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợ

Anh ta chỉ còn thoáng nghe tiếng nước sôi ọc ạch trong nồi cơm ở góc bếp.

All he could faintly hear was the water bubbling in the pot of rice in the corner of the kitchen.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất

Bà biểu bày trẻ ở nhóm lửa nấu một nồi cơm sốt và hâm đồ ăn lại cho nóng rồi sẽ dọn.

She told the children of the house to light the fire and cook a pot of hot rice and warm the dishes through, and then to serve.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tàn

Cháu chịu khó "rinh" cái cà ràng, cái nồi cơm đó xuống xuồng để đi du lịch đường xa.

Take the trouble to lug that clay stove and that pot of rice down into the sampan for a long journey.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Lê-văn-Đó không thèm nói chi hết, cứ bưng nồi cơm bươn bả bước lại cửa mà ra.
Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa, Chương 0
Cô Phụng bước nhà bếp biểu chị Thình nấu một nồi cơm nhỏ đặng dọn lên cho bà ăn.
Hồ Biểu Chánh, Tại tôi, Chương 2
Thục ngồi đó, tóc tai rũ rượi, gương mặt bơ phờ canh chừng nồi cơm đang sôi.
Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay, Chương 8
Đầu canh tư thức dậy lọ mọ nấu một nồi cơm, ăn phân nửa còn phân nửa thì đem theo.
Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng, Chương 2
Chủ động bưng ra từ đó một nồi cơm khá to, vài con khô nướng, một chai rượu trắng.
Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai Chàng, Chương 2
Có một lần, chị đổ vào nồi cơm đang rút cạn nước, độ ba chén cơm nguội cốt để hấp.
Bình-nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng, Chi bếp trả thù
Cô thấy chú Hợi vút gạo đặt nồi cơm lên bếp rồi bắt cá bống làm đặng kho.
Hồ Biểu Chánh, Hai vợ, Chương 9
Anh ta chỉ còn thoáng nghe tiếng nước sôi ọc ạch trong nồi cơm ở góc bếp.
Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất, Phần 1.2