Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

No đầy bụng, ăn uống thỏa thích; nghĩa bóng là sung túc, đầy đủ.

Tiếng Anh: Full and well fed, having eaten to one's heart's content; figuratively, well off.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
no nê(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

No đầy bụng, ăn uống thỏa thích; nghĩa bóng là sung túc, đầy đủ.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1no đủđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Kho văn hay dùng nó sau ăn hay ăn uống: ăn no nê, ăn uống no nê, một bữa tiệc no nê. Nó thường đi trước một việc nghỉ ngơi hay vui chơi, như ăn no nê rồi nằm ngủ, ăn uống no nê rồi đi xem hát. Theo nghĩa bóng, nó chỉ người được hưởng dư dả, như ai mà dè thẩy no nê như vậy.

🇬🇧 The corpus often uses it after eat or eat and drink: eating one's fill, a hearty feast. It usually comes before rest or fun, as in eating one's fill and then sleeping, or eating well and then going to a show. Figuratively it means doing very well for oneself, as in who knew he had done so nicely.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Tao muốn kiếm một chỗ nào đó, ních một bụng no nê rồi nằm ngủ cho khỏe.

I want to find some place to stuff my belly full and then lie down to sleep well.

Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu

Con bé rủ Ngọc, Hương xoay ra làm bánh trái, mứt trái cây, ăn no nê rồi chui vào chăn ngủ.

The girl got Ngoc and Huong to make cakes and candied fruit, eat their fill and then crawl under the blanket to sleep.

Nguồn: Dung Sàigòn, Từ Dạo Biết Buồn

Xuống đến đất, việc trước nhất của bọn trẻ là lấy thức ăn của bọn Chằng mà làm một bữa tiệc no nê.

Once on the ground, the children's first task was to take the ogres' food and have a hearty feast.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Xanh

Sáng bữa sau chị tiệm trà mua bánh hỏi thịt quay đãi mẹ con Thu Vân ăn no nê rồi mới đưa xuống tàu.

The next morning the tea shop woman bought cakes and roast pork to treat Thu Van and her mother until they were full, then took them down to the boat.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh

Ăn uống no nê rồi muốn đi xem chớp bóng hay muốn xem hát cải lương tuỳ ý, có đủ thứ hát cho mà xem.

After eating and drinking your fill you can go to the cinema or see a cai luong play as you like, there are shows of every kind.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tình

Anh cũng dám lén đi ăn vụng no nê ở đâu khác lắm!

You might well sneak off to eat your fill somewhere else too!

Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm

Từ đó ngày nào cũng cho Như Hổ ăn uống no nê.

From then on, every day he fed Nhu Ho until full.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Hồi trước thẩy sang tên đứng bộ giùm cho ruộng đất người ta, mình tưởng thẩy làm bậy, nên khinh khi thẩy, ai mà dè thẩy no nê như vậy.

He used to sign land papers for people, and we thought he was up to no good and looked down on him, who knew he'd do so nicely for himself.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thời

Thỉnh thoảng người chăn dơi mệt mỏi ngủ quên, chúng lại được một phen no nê, ăn trả bữa lại còn cắp đem đi để trả thù những đêm bị xua đuổi.

Now and then when the bat herder fell asleep exhausted, they got a feast, eating their fill and even carrying food off to avenge the nights they were chased away.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi Thắm

Tôi tưởng anh với cổ ở đây cả tuần lễ nay thì chắc no nê đã đời rồi chứ có đói khát như tụi tôi ở bển đâu mà làm nôn làm nã bất kể giờ giấc gì hết trơn vậy?

I thought you and her had been here a whole week and had surely had your fill, not starving like us over there, so why make such a fuss at all hours?

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Tao muốn kiếm một chỗ nào đó, ních một bụng no nê rồi nằm ngủ cho khỏe.”
Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu, Phần 1
“Con bé rủ Ngọc, Hương xoay ra làm bánh trái, mứt trái cây, ăn no nê rồi chui vào chăn ngủ.”
Dung Sàigòn, Từ Dạo Biết Buồn, Chương 10
“Xuống đến đất, việc trước nhất của bọn trẻ là lấy thức ăn của bọn Chằng mà làm một bữa tiệc no nê.”
Thẩm Thệ Hà, Con Chim Xanh, Rừng Xanh Huyền Bí
“Sáng bữa sau chị tiệm trà mua bánh hỏi thịt quay đãi mẹ con Thu Vân ăn no nê rồi mới đưa xuống tàu.”
Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh, Chương 8
“Ăn uống no nê rồi muốn đi xem chớp bóng hay muốn xem hát cải lương tuỳ ý, có đủ thứ hát cho mà xem.”
Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tình, Chương 8
“Anh cũng dám lén đi ăn vụng no nê ở đâu khác lắm!”
Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm, Phần 8
“Từ đó ngày nào cũng cho Như Hổ ăn uống no nê.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Người ăn khỏe nhất nước Nam
“Hồi trước thẩy sang tên đứng bộ giùm cho ruộng đất người ta, mình tưởng thẩy làm bậy, nên khinh khi thẩy, ai mà dè thẩy no nê như vậy.”
Hồ Biểu Chánh, Ở theo thời, Chương 8