Nợ, nói chung hết những món nợ của một người, một nhà.
Tiếng Anh: Debts, spoken of together as the whole burden on a person or a household.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nợ, nói chung hết những món nợ của một người, một nhà.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn nó dồn lên: nợ nần chồng chất lên, nợ nần chồng chất như núi, nợ nần lút cổ, nợ nần lút đầu. Nó là thứ làm cho người ta sanh bịnh: má của em vì nợ nần đó mà rầu nên mang bịnh ho, Đỗ Thị rầu buồn nỗi nợ nần, vẫn không thoát khỏi ám ảnh nợ nần. Nó là thứ được trả, được xóa, được trang trải: ông trả nợ nần dứt hết rồi, xoá bỏ một phần lớn nợ nần của bọn tá điền, bán đi trang trải nợ nần, khỏi mang nợ nần, khỏi nợ nần. Và trong kho văn có người cho rằng cái nợ đó là nợ kiếp trước: chắc kiếp trước tao nợ nần gì nên kiếp này phải trả.
🇬🇧 In the corpus debts pile up. They are what makes a person fall ill. They are what gets paid, wiped out, settled. And one character in the corpus holds that the debt belongs to a former life.
Thí dụ:
Suy luận thế, và suy luận rất hợp lý, Suzanne vẫn không thoát khỏi ám ảnh nợ nần.
Reasoning so, and reasoning very sensibly, Suzanne still did not escape the haunting of debt.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngHai ông bối rối hết sức, má của em vì nợ nần đó mà rầu nên mang bịnh ho.
The two gentlemen were at their wits' end, and it was over those debts that my mother grieved until she took a cough.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắcNợ nần chồng chất lên, sau cùng cái biệt thự hương hỏa của mẹ nàng cũng đành bán nốt.
The debts piled up, and in the end her mother's ancestral villa had to be sold too.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônTôi hay còn dư ít chục đồng bạc thì tôi mừng cho chị khỏi mang nợ nần.
Whenever I have a few tens of piastres to spare I am glad for you, that you may be free of debt.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻViệc làm đầu tiên của cô Huôi là dạy Bá Vạn nên xoá bỏ một phần lớn nợ nần của bọn tá điền.
Miss Huoi's first act was to teach Ba Van that he should wipe out a large part of the tenant farmers' debts.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònHồi đi cưới tôi, sao không nói trước việc nợ nần cho tôi biết.
When you came to marry me, why did you not tell me beforehand about the debts?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngÔng cụ nợ nần chồng chất như núi, sắp tới ngày khánh tận rồi.
The old man's debts were piled up like a mountain, and the day of ruin was near.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IChắc kiếp trước tao nợ nần gì nên kiếp này phải trả đó Uyên.
Perhaps in a former life I owed some debt, and in this life I must pay it, Uyen.
Nguồn: Dung Sàigòn, Từ Dạo Biết BuồnNợ nần lút cổ, sự nghiệp tan hoang, lại còn bị án tù nữa.
Debts up to the neck, the estate in ruins, and a prison sentence besides.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiVợ chồng đều có nghề riêng, bởi vậy nhà tuy nghèo, song cơm gạo đủ, quần áo lành, khỏi nợ nần, không vất vả.
Husband and wife each had a trade, and so although the house was poor there was food enough, whole clothes, no debt and no drudgery.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Suy luận thế, và suy luận rất hợp lý, Suzanne vẫn không thoát khỏi ám ảnh nợ nần.”“Hai ông bối rối hết sức, má của em vì nợ nần đó mà rầu nên mang bịnh ho.”“Nợ nần chồng chất lên, sau cùng cái biệt thự hương hỏa của mẹ nàng cũng đành bán nốt.”“Tôi hay còn dư ít chục đồng bạc thì tôi mừng cho chị khỏi mang nợ nần.”“Việc làm đầu tiên của cô Huôi là dạy Bá Vạn nên xoá bỏ một phần lớn nợ nần của bọn tá điền.”“Hồi đi cưới tôi, sao không nói trước việc nợ nần cho tôi biết.”“Ông cụ nợ nần chồng chất như núi, sắp tới ngày khánh tận rồi.”“Chắc kiếp trước tao nợ nần gì nên kiếp này phải trả đó Uyên.”