Là nắm lấy vạt áo người ta mà giữ, cử chỉ của đứa nhỏ theo mẹ và của người muốn cầm ai lại.
Tiếng Anh: To catch hold of someone's clothes to keep them.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là nắm lấy vạt áo người ta mà giữ, cử chỉ của đứa nhỏ theo mẹ và của người muốn cầm ai lại.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nắm lấy vạt áo người ta mà giữ. Đây là cử chỉ của đứa nhỏ theo mẹ, của người muốn cầm ai lại, và của người sợ mà cầu cứu. Vì nắm áo chớ không nắm tay nên nó ngụ ý người níu ở thế thấp hơn, hoặc đang nũng, hoặc đang nài.
🇬🇧 To catch hold of another's garment to keep them. It is the gesture of a child following its mother, of one who would hold somebody back, and of one afraid and begging help. Since it takes the clothes and not the hand it implies the lower place, whether coaxing or pleading.
Thí dụ:
Bà Cả với cô Phụng cũng tiếp ra nữa, lại có Hữu Nhơn chạy theo níu áo bà ngoại.
She and the girl came out too, and the child ran after and caught hold of his grandmother's clothes.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiĐoạn hắn níu áo Tư Cầu kéo lôi đi về phía một chiếc xe vận tải đậu ở gần chợ.
Then he caught hold of the other's clothes and dragged him off toward a lorry parked near the market.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuTrẻ con sợ hãi, níu áo mẹ, còn người lớn thì hồi hộp mong đợi coi việc gì xảy ra.
The children took fright and caught hold of their mothers' clothes, while the grown people waited anxiously to see what would happen.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaĐến chừng đi trờ tới, thấy ông thầy chích, cô ta như sực tỉnh, áp tới mà níu áo thầy.
Coming right up and seeing the injecting doctor, she seemed to wake and pressed forward and caught hold of his clothes.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờCô đứng nép một bên cửa; con Hào chạy lại níu áo mẹ nó mà đứng gần đó.
She stood pressed against the door, and her child ran over and caught hold of her mother's clothes and stood near.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đườngNghi chỉ làm thinh, khiến Hiếu phải níu áo chàng mà hỏi gằn lại.
He only kept silent, so that she had to catch hold of his clothes and press the question again.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoXương-Cấp kinh hãi, bèn níu áo Giang-hoài-Nhơn mà cầu cứu.
He was terrified and caught hold of the other's clothes and begged for help.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyThằng Được níu áo thằng Bĩ biểu ngồi trên lề cầu mà nghỉ.
The boy caught hold of his friend's clothes and told him to sit on the bridge kerb and rest.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đờiKhi Vĩnh Xuân sửa soạn bước lên xe, thì cô Hai Tân níu áo mà nói rằng: “Khoan, xin chờ em một chút”.
As he made to get into the car she caught hold of his clothes and said to wait a moment for her.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩNàng bước xuống đường thì nghe ai níu áo mình đàng sau.
She stepped down to the road and felt someone catch hold of her clothes from behind.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bà Cả với cô Phụng cũng tiếp ra nữa, lại có Hữu Nhơn chạy theo níu áo bà ngoại.”“Đoạn hắn níu áo Tư Cầu kéo lôi đi về phía một chiếc xe vận tải đậu ở gần chợ.”“Trẻ con sợ hãi, níu áo mẹ, còn người lớn thì hồi hộp mong đợi coi việc gì xảy ra.”“Đến chừng đi trờ tới, thấy ông thầy chích, cô ta như sực tỉnh, áp tới mà níu áo thầy.”“Cô đứng nép một bên cửa; con Hào chạy lại níu áo mẹ nó mà đứng gần đó.”“Nghi chỉ làm thinh, khiến Hiếu phải níu áo chàng mà hỏi gằn lại.”“Xương-Cấp kinh hãi, bèn níu áo Giang-hoài-Nhơn mà cầu cứu.”“Thằng Được níu áo thằng Bĩ biểu ngồi trên lề cầu mà nghỉ.”