Phẩm giá của con người, cái đáng quý làm nên giá trị người; dạng Nam Bộ của nhân phẩm.
Tiếng Anh: Human dignity, the worth that makes one a person; the Southern form of nhan pham.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Phẩm giá của con người, cái đáng quý làm nên giá trị người; dạng Nam Bộ của nhân phẩm.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Người Nam Bộ xưa nói nhơn cho nhân. Kho văn dùng nó để nói lòng tự trọng của người nghèo mà vẫn giữ mình: tuy nghèo hèn cũng có nhơn phẩm, trọng nhơn phẩm hơn bạc tiền, giữ nhơn phẩm, hạ thấp nhơn phẩm. Nó hay đi với danh giá.
🇬🇧 Southerners of old said nhon for nhan. The corpus uses it for the self respect of people who stay upright though poor: having dignity despite poverty, valuing dignity above money, keeping one's dignity, lowering one's dignity. It often goes with a word for honor.
Thí dụ:
Tôi cũng biết rằng có cái tục ấy và thấy việc đó cũng chẳng hạ thấp nhơn phẩm của một nhơn viên.
I also know that custom exists, and I see that it does not lower an employee's dignity.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenTuy tôi nghèo hèn, song tôi cũng có cái nhơn phẩm của tôi.
Though I am poor and lowly, I have my own dignity.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư KỉnhEm thật có muốn thành con người có nhơn phẩm ấy hay không?
Do you truly want to become a person of such dignity?
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ITuy nhà tôi nghèo, song tôi trọng nhơn phẩm hơn bạc tiền.
Though my family is poor, I value dignity more than money.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhThư ký riêng không thể từ chối công việc nào cả trừ những công việc mà họ cho là phạm nhơn phẩm của họ.
A private secretary cannot refuse any task except those they consider an affront to their dignity.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênTuy nó mẹ góa nhà nghèo, song cái nhơn phẩm của nó đó dẫu con nhà giàu sang đến bực nào đi nữa cũng không hơn nó được.
Though he is a widow's son from a poor home, his dignity is second to no rich man's son however grand.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiềnCậu Tự cao mới bài chủ nghĩa cậu mà cãi với tôi, cậu nói làm trai phải giữ nhơn phẩm, ai đành mong đàn bà nuôi mà nói chuyện vợ giàu.
The young master argued his new creed with me, saying a man must keep his dignity; who would want to be kept by a woman and talk of a rich wife.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhThẩy đã lỗi với tôi, mà tôi còn phải đi năn nỉ xin lỗi với thẩy thì còn gì là cái nhơn phẩm của tôi, còn cái gì danh giá của ty giáo huấn.
He wronged me, and yet I must go beg his pardon; then what is left of my dignity, what of the honor of the education office.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiCòn tánh khí thì phải để cho nó thong thả không nên ép buộc nó vào khuôn mẫu nào hết, làm như vậy nó mới có nhơn phẩm, có chơn tánh riêng của nó chớ.
As for temperament, let it be free and not forced into any mold; only then will the child have dignity and a true nature of its own.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩNhơn phẩm của con người phải ở trên tất cả.
Human dignity must stand above all else.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tôi cũng biết rằng có cái tục ấy và thấy việc đó cũng chẳng hạ thấp nhơn phẩm của một nhơn viên.”“Tuy tôi nghèo hèn, song tôi cũng có cái nhơn phẩm của tôi.”“Em thật có muốn thành con người có nhơn phẩm ấy hay không?”“Tuy nhà tôi nghèo, song tôi trọng nhơn phẩm hơn bạc tiền.”“Thư ký riêng không thể từ chối công việc nào cả trừ những công việc mà họ cho là phạm nhơn phẩm của họ.”“Tuy nó mẹ góa nhà nghèo, song cái nhơn phẩm của nó đó dẫu con nhà giàu sang đến bực nào đi nữa cũng không hơn nó được.”“Cậu Tự cao mới bài chủ nghĩa cậu mà cãi với tôi, cậu nói làm trai phải giữ nhơn phẩm, ai đành mong đàn bà nuôi mà nói chuyện vợ giàu.”“Thẩy đã lỗi với tôi, mà tôi còn phải đi năn nỉ xin lỗi với thẩy thì còn gì là cái nhơn phẩm của tôi, còn cái gì danh giá của ty giáo huấn.”