Sprightly and girlish, merry in a childlike way.
Tiếng Anh: Là vui tươi lanh lợi như con nít, nói về con gái trẻ, nên nó vừa khen cái trẻ vừa ngụ ý chưa chững chạc.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Sprightly and girlish, merry in a childlike way.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Vui tươi lanh lợi như con nít. Nói về con gái trẻ, nên nó vừa khen cái trẻ vừa ngụ ý chưa chững chạc. Trong truyện nó thường đặt đối với đứng tuổi, đạo mạo, nghiêm trang.
🇬🇧 Merry and quick like a child, said of young girls, so it praises youth and implies a want of steadiness at once. In stories it is set against the middle aged and the grave.
Thí dụ:
Lần này Kiều Diễm xuất hiện dưới ánh đèn màu với dáng điệu vui tươi nhí nhảnh.
This time she appeared under the coloured lamps with a merry sprightly bearing.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaĐánh răng, rửa mặt, thay quần áo vội vã, thật nhanh và thật nhí nhảnh chạy xuống.
She brushed her teeth and washed and changed in haste, very quickly and very sprightly, and ran downstairs.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân SáoCô gái nhí nhảnh là Lilie nãy giờ lại chỉ làm thinh khiến Suzie và Yùl ngạc nhiên.
The sprightly girl had said nothing all this while, which surprised the other two.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoCởi bỏ bộ đồ rằn, cái mũ dạ nâu ra trông Người Rừng thật trẻ con, lấc cấc, nhí nhảnh.
With the camouflage suit and the brown felt hat off, the forest man looked quite childish, brash and sprightly.
Nguồn: Dung Sàigòn, Quà Cưới Cho Cô BéLiên bỗng nhiên trở thành cô nữ sinh vui tánh, nhí nhảnh của hồi nào.
She suddenly became again the cheerful sprightly schoolgirl of old.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IINhạn bắt đầu tìm lại được chút vẻ tự nhiên của một cô gái nhí nhảnh.
She began to find again a little of the naturalness of a sprightly girl.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtĐồ con gái nhí nhảnh, không biết thân cứ đeo theo cái thằng cha già ngắt như vậy kiếm cái gì?
A sprightly girl who does not know her own good and keeps after so old a fellow, what is she after?
Nguồn: Xuân Vũ, Vượt Trường Sơn 1 - Đường Đi Không ĐếnDung lúc nào cũng tươi vui nhí nhảnh như chim sơn ca.
She was always bright and sprightly as a lark.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngMắt Thắm long lanh và khi bước qua khỏi cầu, Thắm nhí nhảnh với tay tướt nhanh một đọt tre non để đưa lên miệng nhằn nhịch.
Her eyes shone, and crossing the bridge she sprightly reached up and plucked a young bamboo shoot to chew.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmTú cuối xuống hôn nhẹ lên trán ông cụ rồi nhí nhảnh ra khỏi phòng, nàng vừa nghĩ đến một đám cưới cấp kỳ với nàng, Tú bật cười.
She bent and kissed the old man's brow and went sprightly out of the room, and thinking of a hasty wedding of her own she laughed.
Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn LạiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Lần này Kiều Diễm xuất hiện dưới ánh đèn màu với dáng điệu vui tươi nhí nhảnh.”“Đánh răng, rửa mặt, thay quần áo vội vã, thật nhanh và thật nhí nhảnh chạy xuống.”“Cô gái nhí nhảnh là Lilie nãy giờ lại chỉ làm thinh khiến Suzie và Yùl ngạc nhiên.”“Cởi bỏ bộ đồ rằn, cái mũ dạ nâu ra trông Người Rừng thật trẻ con, lấc cấc, nhí nhảnh.”“Liên bỗng nhiên trở thành cô nữ sinh vui tánh, nhí nhảnh của hồi nào.”“Nhạn bắt đầu tìm lại được chút vẻ tự nhiên của một cô gái nhí nhảnh.”“Đồ con gái nhí nhảnh, không biết thân cứ đeo theo cái thằng cha già ngắt như vậy kiếm cái gì?”“Dung lúc nào cũng tươi vui nhí nhảnh như chim sơn ca.”