Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Hở môi để lộ răng ra, thường khi cười, có lúc có vẻ ngượng, khoái chí hay dữ tợn.

Tiếng Anh: To bare one's teeth, usually when smiling, sometimes sheepishly, gleefully or menacingly.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
nhe răng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Hở môi để lộ răng ra, thường khi cười, có lúc có vẻ ngượng, khoái chí hay dữ tợn.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1lộ răng rađời sống[thân mật]
B2

🇻🇳 Kho văn gần như luôn đặt nó trước cười: nhe răng cười, nhe răng ra mà cười, nhe răng cười trừ, nhe răng cười ngạo. Cái cười nhe răng trong truyện có khi là cười trừ vì ngượng, có khi là cười khoái chí hay cười chế nhạo. Kho văn cũng dùng nó cho cảnh lộ răng nanh hay khoe răng vàng.

🇬🇧 The corpus almost always places it before laugh: grinning, grinning broadly, grinning sheepishly, grinning mockingly. The toothy grin in these stories may be an embarrassed cover up, a gleeful grin or a jeer. The corpus also uses it for showing fangs or flashing gold teeth.

Cụm thường gặp:
nhe răng cườinhe răng cười trừnhe răng ra mà cười
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Báo hại tôi cứ đứng thộn mặt ra, nhe răng cười trừ và nhìn Kim rạng rỡ nét mặt.

So I just stood there gaping, grinning sheepishly and gazing at Kim's radiant face.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Thương

Người lính Pháp trẻ tuổi như say sưa với tốc lực, không ngớt nhe răng cười.

The young French soldier seemed drunk on speed, grinning nonstop.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì

Thằng Minh nhe răng nanh ra cười, mặt ngựa của nó dường như dài thêm ra.

Minh bared his fangs in a grin, and his horse face seemed to grow even longer.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Rửa Tay Gác Kiếm

Người nữ giám thị ngơ ngác trước những ý niệm lộn xộn đó, và chỉ nhe răng ra mà cười.

The woman supervisor was baffled by those muddled notions and could only grin.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm

Nàng quay lại thì thấy thím hai Nỉ đang nhe răng ra mà cười.

She turned and saw Thim Hai Ni grinning broadly.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp

Xong xuôi đâu đó, hắn nhe răng chép miệng mấy cái và lấy làm vừa ý vì mấy chiếc răng vàng chiếu sáng rỡ.

When all was done, he bared his teeth, smacked his lips a few times and was pleased at how his gold teeth gleamed.

Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy Hương

Trong khi tôi đứng nhe răng cười ngạo chị mít ướt.

Meanwhile I stood grinning mockingly at my crybaby sister.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa

Nó nhe răng ra cười khi thấy Dung lộ vẻ hoảng sợ.

He grinned when he saw Dung look frightened.

Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn

Và anh ta đang nhe răng cắn viên đạn đồng!

And he was biting a brass bullet between his teeth!

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Ba Của nhe răng cười trừ và đứng lên theo.

Ba Cua grinned sheepishly and got up to follow.

Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Báo hại tôi cứ đứng thộn mặt ra, nhe răng cười trừ và nhìn Kim rạng rỡ nét mặt.”
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Thương, Dễ Thương
“Người lính Pháp trẻ tuổi như say sưa với tốc lực, không ngớt nhe răng cười.”
Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì, Phần 3.3
“Thằng Minh nhe răng nanh ra cười, mặt ngựa của nó dường như dài thêm ra.”
Thẩm Thệ Hà, Rửa Tay Gác Kiếm, II. Tỉ võ đoạt soái
“Người nữ giám thị ngơ ngác trước những ý niệm lộn xộn đó, và chỉ nhe răng ra mà cười.”
Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm, Xác không chôn
“Nàng quay lại thì thấy thím hai Nỉ đang nhe răng ra mà cười.”
Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp, Chương 9
“Xong xuôi đâu đó, hắn nhe răng chép miệng mấy cái và lấy làm vừa ý vì mấy chiếc răng vàng chiếu sáng rỡ.”
Lê Xuyên, Vợ Thầy Hương, Phần Thứ II
“Trong khi tôi đứng nhe răng cười ngạo chị mít ướt.”
Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa, Chương 2
“Nó nhe răng ra cười khi thấy Dung lộ vẻ hoảng sợ.”
Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn, Chương 5