Ăn uống rượu chè với bạn bè, thường kéo dài và ồn ào.
Tiếng Anh: To drink and eat with friends, usually long and rowdily.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Ăn uống rượu chè với bạn bè, thường kéo dài và ồn ào.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho cảnh đàn ông tụ tập uống rượu ở quán hay ở nhà: thích nhậu nhẹt, đi nhậu nhẹt ở đâu nữa, khách nhậu nhẹt, bọn nhậu nhẹt muốn ngồi lì tới sáng. Nó cũng dùng cho tiệc tùng làng xóm, như tổ chức nhậu nhẹt để đãi cả xóm, mời qua nhà nhậu nhẹt rồi bàn tính. Chữ nầy là lối nói suồng sã của người Nam.
🇬🇧 The corpus often uses it for men gathering to drink at bars or at home: loving a drink, out drinking somewhere again, drinking customers, a drinking crowd set on staying till dawn. It is also used for village feasts, like throwing a drinking party for the whole hamlet, or inviting friends over for drinks to plan something. The word is casual Southern speech.
Thí dụ:
Ông Thông nầy bành khành, vui vẻ, nhậm lẹ, ưa hoạt động, lại cũng thích nhậu nhẹt.
This Ong Thong was easygoing, cheerful, quick, active, and also fond of a drink.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoBữa nay ảnh đi nhậu nhẹt ở đâu nữa, bỏ vợ con ở nhà chờ cơm tới chừng nầy mà chưa về.
Today he has gone off drinking somewhere again, leaving wife and children waiting for dinner till now and still not back.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻChẳng lẽ chàng lại đi nhậu nhẹt, phòng trà hay đi nhẩy nhót với bạn bè.
Surely he would not go drinking, to tea rooms or dancing with friends.
Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn LạiChín mười giờ tối chợ Xóm Chiều vẫn còn đông khách nhậu nhẹt.
At nine or ten at night Xom Chieu market was still crowded with drinkers.
Nguồn: Dung Sàigòn, Quà Cưới Cho Cô BéNhịn thèm đến cuối mùa mưa khác, chỉ ăn mắm muối qua loa vậy thôi, sau cái đêm linh đình nhậu nhẹt đó.
Going without until the end of another rainy season, eating only fish paste and salt, after that night of lavish drinking.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaAnh có biết nhậu nhẹt khỉ gì mà cũng bày đặt say sưa?
You do not even know how to drink, so why pretend to get drunk?
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmTư Mẹo ngồi ngáp dài sau quầy, coi bộ sốt ruột lắm, vì bọn nhậu nhẹt có vẻ muốn ngồi lì đó cho tới sáng.
Tu Meo sat yawning behind the counter, looking very impatient, because the drinking crowd seemed set on staying till morning.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápNhà hàng nổi này thật to, nó dài gần mút tầm mắt của Trà: Phía ngoài này bán kem và cà phê, bên trong là chỗ nhậu nhẹt.
This floating restaurant was huge, stretching nearly out of Tra's sight: in front ice cream and coffee, inside a place for drinking.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiHai Lọt đứng gần cháu, nhìn khách lần lượt vào quán, bụng vái lầm thầm cho bọn trẻ ranh mà nhậu nhẹt li bì ấy dung tha cho ông ta một đêm.
Hai Lot stood near his grandson, watching customers come in one after another, muttering a prayer that the brats drinking heavily would spare him for one night.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoĐến nơi Ba Của thất vọng xiết bao khi thấy thầy hương quản đang ngồi nhậu nhẹt với mấy ông làng khác.
Arriving there, Ba Cua was bitterly disappointed to find the village police chief sitting drinking with other village officials.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ông Thông nầy bành khành, vui vẻ, nhậm lẹ, ưa hoạt động, lại cũng thích nhậu nhẹt.”“Bữa nay ảnh đi nhậu nhẹt ở đâu nữa, bỏ vợ con ở nhà chờ cơm tới chừng nầy mà chưa về.”“Chẳng lẽ chàng lại đi nhậu nhẹt, phòng trà hay đi nhẩy nhót với bạn bè.”“Chín mười giờ tối chợ Xóm Chiều vẫn còn đông khách nhậu nhẹt.”“Nhịn thèm đến cuối mùa mưa khác, chỉ ăn mắm muối qua loa vậy thôi, sau cái đêm linh đình nhậu nhẹt đó.”“Anh có biết nhậu nhẹt khỉ gì mà cũng bày đặt say sưa?”“Tư Mẹo ngồi ngáp dài sau quầy, coi bộ sốt ruột lắm, vì bọn nhậu nhẹt có vẻ muốn ngồi lì đó cho tới sáng.”“Nhà hàng nổi này thật to, nó dài gần mút tầm mắt của Trà: Phía ngoài này bán kem và cà phê, bên trong là chỗ nhậu nhẹt.”