Chớp tắt liên tục, lóe sáng rồi tắt; theo lối nói miệt vườn cũng là trong nháy mắt, rất nhanh.
Tiếng Anh: To flicker or blink on and off; in Southern speech also in the blink of an eye, very fast.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Chớp tắt liên tục, lóe sáng rồi tắt; theo lối nói miệt vườn cũng là trong nháy mắt, rất nhanh.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó theo hai lối. Một là cho đèn, sao, bảng hiệu và đôi mắt chớp tắt: nhấp nháy một vài ánh sao, đèn màu nhấp nháy, bảng hiệu nhấp nháy ánh đèn màu, đôi mắt nhấp nháy sau đôi kính. Hai là lối nói của người Nam chỉ khoảng thời gian rất ngắn, như bắt lên trong nhấp nháy, tới nhấp nháy mấy hồi, làm lẹ nhấp nháy.
🇬🇧 The corpus uses it in two ways. First, for lamps, stars, signs and eyes blinking: a few stars twinkling, coloured lights flashing, shop signs flashing with neon, eyes blinking behind glasses. Second, a Southern way of saying a very short time, like catching something in a flash, getting there in no time, working lightning fast.
Thí dụ:
Phải là thứ sấy nhỏ, tôi lặn xuống sông, bắt lên trong nhấp nháy cho ông coi chơi.
It must be the small kind; I dive into the river and catch one in a flash for you to see.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauBầu trời đêm trên đó u tối quá, mãi xa kia Trà mới thấy nhấp nháy một vài ánh sao.
The night sky up there was so dark; far off Tra only saw a few stars twinkling.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiNhiều khi tụi nó đánh ba bốn mặt, với lại tụi nó đi xe, đi tàu thì tới nhấp nháy mấy hồi.
Often they fight on three or four fronts, and they travel by car and by ship, so they arrive in no time.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmTrên màn ảnh hiện ra những đoạn phim quảng cáo màu sắc nhấp nháy.
On the screen came flashing, colourful advertising clips.
Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước ĐiHiền nhìn tôi đăm đăm, đôi mắt nó nhấp nháy sau đôi kính cận.
Hien stared at me, her eyes blinking behind her short sighted glasses.
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn HòThời buổi đổi thay nhấp nháy này mà bả phách lối như vậy có ngày bả gặp cảnh còn tệ hơn em lúc trước.
In these fast changing times, if she swaggers like that one day she will end up worse off than I was.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtCon phố vắng người, đèn mầu nhấp nháy bốn nẻo đường.
The street was deserted, coloured lights flashing at all four corners.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngHọ phải ngưng tay dầm mà làm công việc nầy, tuy họ làm lẹ nhấp nháy nhưng cũng đủ chậm trễ cho Lực rượt theo kịp họ.
They had to stop paddling to do this, and though they worked lightning fast it was slow enough for Luc to catch up.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngTường nhấp nháy đôi mắt trêu Thủy.
Tuong blinked his eyes to tease Thuy.
Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày XưaNguyện nhìn ra hai bên đường thấy loáng thoáng những ngôi nhà đẹp, những cửa tiệm với bảng hiệu nhấp nháy ánh đèn màu rực rỡ.
Nguyen looked out on both sides of the road and glimpsed fine houses and shops with signs flashing brilliant coloured lights.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Phải là thứ sấy nhỏ, tôi lặn xuống sông, bắt lên trong nhấp nháy cho ông coi chơi.”“Bầu trời đêm trên đó u tối quá, mãi xa kia Trà mới thấy nhấp nháy một vài ánh sao.”“Nhiều khi tụi nó đánh ba bốn mặt, với lại tụi nó đi xe, đi tàu thì tới nhấp nháy mấy hồi.”“Trên màn ảnh hiện ra những đoạn phim quảng cáo màu sắc nhấp nháy.”“Hiền nhìn tôi đăm đăm, đôi mắt nó nhấp nháy sau đôi kính cận.”“Thời buổi đổi thay nhấp nháy này mà bả phách lối như vậy có ngày bả gặp cảnh còn tệ hơn em lúc trước.”“Con phố vắng người, đèn mầu nhấp nháy bốn nẻo đường.”“Họ phải ngưng tay dầm mà làm công việc nầy, tuy họ làm lẹ nhấp nháy nhưng cũng đủ chậm trễ cho Lực rượt theo kịp họ.”