Cử động mau mà gọn, tay chân theo kịp ý mình.
Tiếng Anh: Moving fast and neatly, the limbs keeping up with the intent.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cử động mau mà gọn, tay chân theo kịp ý mình.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nhanh là mau, nhẹn là gọn không lóng cóng. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đứng trước động từ để tả cách làm: nhanh nhẹn nhảy xuống chõng, nhanh nhẹn chạy ra sau bưng lên một bình nước, nhanh nhẹn lần xuống tận dòng suối. Người ta đo nó bằng con vật: nhanh nhẹn như một con mèo nhỏ, nhanh nhẹn như hai con chim non, thoăn thoắt như một con sóc. Nó cũng nói về đồ vật: một chiếc xe vừa vạm vỡ lại vừa nhanh nhẹn.
🇬🇧 The elements mean quick and neat, without fumbling. In the Southern corpus it stands before a verb to describe the manner of doing, springing down from a cot, running out to fetch a jug of water, going down to the stream. Animals are the measure of it, a small cat, two young birds, a squirrel. It is said of a made thing as well, a motor car both sturdy and quick.
Thí dụ:
Huỳnh Mai nghiến răng siết mạnh nút dây thêm đoạn nhanh nhẹn nhảy xuống chõng.
Huynh Mai gritted her teeth and pulled the knot tight, then nimbly jumped down from the cot.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìThì ra Bính Tý đã nhanh nhẹn chạy đi cởi trói cho các anh nó và dẫn cả ra đây.
It turned out that Binh Ty had nimbly run off to untie her brothers and had brought them all out here.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim XanhDứt lời, Linh nhanh nhẹn chạy ra sau bưng lên một bình nước lọc và mấy cái ly.
With that, Linh nimbly ran to the back and brought out a jug of filtered water and several glasses.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữĐó là một chiếc xe hình dáng vừa vạm vỡ lại vừa nhanh nhẹn, sơn màu lam lợt.
It was a motor car both sturdy in build and quick in movement, painted a pale blue.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờMinh nhanh nhẹn lần xuống tận dòng suối, hai tay nó bụm lại vớt một mớ hạt vàng.
Minh nimbly made his way down to the stream, and with both hands cupped he scooped up a mass of golden grains.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmThủy ôm quyến truyện nhảy phóc xuống giường nhanh nhẹn như một con mèo nhỏ.
Thuy clutched the book and sprang down from the bed, nimble as a small cat.
Nguồn: Dung Sàigòn, Bầy Con GáiNgười thư ký cần cù nhanh nhẹn và thực tế ấy bỗng hóa ra một người khác.
That diligent, nimble and practical secretary suddenly became another person.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênThắm nhanh nhẹn đỡ lấy bó lá dừa trên vai Ba Lành đoạn ôm tuốt qua đặt ở bên kia cầu.
Tham nimbly took the bundle of palm leaves from Ba Lanh's shoulder and carried it across to set it down on the other side of the bridge.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmHạnh, Loan hí hởn bước lên thang lầu, nhanh nhẹn như hai con chim non.
Hanh and Loan went merrily up the stairs, nimble as two young birds.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaCọp rống lên, giương móng, nhe nanh, lấy sức rồi trèo lên nhanh nhẹn.
The tiger roared, put out its claws, bared its fangs, gathered its strength, and climbed up nimbly.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Huỳnh Mai nghiến răng siết mạnh nút dây thêm đoạn nhanh nhẹn nhảy xuống chõng.”“Thì ra Bính Tý đã nhanh nhẹn chạy đi cởi trói cho các anh nó và dẫn cả ra đây.”“Dứt lời, Linh nhanh nhẹn chạy ra sau bưng lên một bình nước lọc và mấy cái ly.”“Đó là một chiếc xe hình dáng vừa vạm vỡ lại vừa nhanh nhẹn, sơn màu lam lợt.”“Minh nhanh nhẹn lần xuống tận dòng suối, hai tay nó bụm lại vớt một mớ hạt vàng.”“Thủy ôm quyến truyện nhảy phóc xuống giường nhanh nhẹn như một con mèo nhỏ.”“Người thư ký cần cù nhanh nhẹn và thực tế ấy bỗng hóa ra một người khác.”“Thắm nhanh nhẹn đỡ lấy bó lá dừa trên vai Ba Lành đoạn ôm tuốt qua đặt ở bên kia cầu.”