Xảy ra hay làm xong trong thời gian ngắn.
Tiếng Anh: Happening or being finished within a short time.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Xảy ra hay làm xong trong thời gian ngắn.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nhanh là mau, chóng cũng là mau, nên ghép lại thì nó nhấn cái mau ấy. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đứng sau một động từ chỉ việc đã xong: bữa ăn kết thúc nhanh chóng, công việc sang tên được thực hiện nhanh chóng, hai giờ Việt văn trôi qua nhanh chóng. Nó cũng nói về cái lớn lên và cái nảy nở: bầy con lớn lên nhanh chóng, cây lúa nẩy nở nhanh chóng, tiến bộ rất nhanh chóng. Và nó nói về tin đồn: trong cái tỉnh nhỏ đó tin tức sẽ loan truyền nhanh chóng.
🇬🇧 Both elements mean quick, so together they press the quickness. In the Southern corpus it commonly follows a verb of a thing finished, a meal ended, a transfer of title carried through, two hours of a lesson gone by. It is said of growing and of sprouting, and of news travelling through a small province.
Thí dụ:
Bữa ăn kết thúc nhanh chóng vì chỉ có mình Đàm ăn, Thảo gắp vài miếng rồi thôi.
The meal ended quickly because only Dam ate, Thao taking a few mouthfuls and no more.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Xõa Ngang LưngNhìn Thầy nằm trong màn ai cũng nói Cụ sướng quá, qua đời dễ dàng, nhanh chóng.
Looking at the master lying inside the net, everyone said the old man was fortunate, having passed away easily and quickly.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétPhân quá nhiều, cây lúa nẩy nở nhanh chóng, gốc to, lá rậm nhưng gié ít hột.
With too much manure the rice plant sprouts quickly, with a thick stem and dense leaves, but few grains to the ear.
Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền NamCông việc sang tên được thực hiện nhanh chóng và Quít về xóm Cây Gòn ngay.
The transfer of title was carried through quickly and Quit went straight back to Cay Gon hamlet.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápNàng dễ dãi quá trong tình yêu, nên trai nó dính lưỡi câu mới nhanh chóng.
She is far too easy in love, and that is why the men take the hook so quickly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngHai giờ Việt văn trôi qua nhanh chóng với tiếng mưa còn rắc nhỏ bên ngoài.
The two hours of the Vietnamese lesson went by quickly, with the rain still sprinkling lightly outside.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngNgày qua ngày, bầy con lớn lên nhanh chóng, hễ đói là la hét lên inh ỏi.
Day after day the brood grew quickly, and whenever they were hungry they set up a deafening clamour.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamBất giác chơn cẳng Ân làm việc nhanh chóng như để ăn nhịp với sự bồng bột bên trong.
Unawares An's legs and feet worked quickly, as though keeping time with the ardour within.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmTôi ngồi ghế nghe nhạc, thấy một ngày sắp sửa trôi qua, nhanh chóng quá.
Sitting in my chair listening to the music, I found a day about to pass, and far too quickly.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayĐó là hai cách rước vi trùng sốt rét vào mình nhanh chóng và nhiều nhất.
Those are the two ways of taking the malaria germ into oneself most quickly and in the greatest number.
Nguồn: Xuân Vũ, Vượt Trường Sơn 1 - Đường Đi Không ĐếnTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bữa ăn kết thúc nhanh chóng vì chỉ có mình Đàm ăn, Thảo gắp vài miếng rồi thôi.”“Nhìn Thầy nằm trong màn ai cũng nói Cụ sướng quá, qua đời dễ dàng, nhanh chóng.”“Phân quá nhiều, cây lúa nẩy nở nhanh chóng, gốc to, lá rậm nhưng gié ít hột.”“Công việc sang tên được thực hiện nhanh chóng và Quít về xóm Cây Gòn ngay.”“Nàng dễ dãi quá trong tình yêu, nên trai nó dính lưỡi câu mới nhanh chóng.”“Hai giờ Việt văn trôi qua nhanh chóng với tiếng mưa còn rắc nhỏ bên ngoài.”“Ngày qua ngày, bầy con lớn lên nhanh chóng, hễ đói là la hét lên inh ỏi.”“Bất giác chơn cẳng Ân làm việc nhanh chóng như để ăn nhịp với sự bồng bột bên trong.”