Trở lại từ điển

nhà việc làng

danh từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “nhà việc làng” là gì?

Cái nhà chung của làng ở Nam Kỳ thời trước, nơi làng lo việc công, đánh trống trở canh và tiếp người tới lui.

Tiếng Anh: The communal office house of a village in the old South, where village business was handled, the drum marked the night watches, and people came and went.

Cách đọc
nhà việc làng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “nhà việc làng”:

1 nét nghĩa
1nhà lo việc chung của làngđời sống[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Nhà việc là cái nhà làng dùng để lo việc chung, làng là làng xã; nhà việc làng là nhà việc của một làng. Trong kho văn Nam Bộ, nhà việc làng có trống đánh trở canh ban đêm, có người coi nhà việc, có người thường ở đó đem nhựt trình, thơ từ giao cho người trong làng; khách đi đường cũng có thể gởi đồ và xin ngủ đậu một đêm ở đó. Người ta đi lại nhà việc làng thì mặc áo dài đàng hoàng. Hay đi sau đi lại, vô, bên, ở. Nghe xưa, đậm nếp làng Nam Kỳ.

🇬🇧 The first part is the house a village uses for its common business; the last part means village. The phrase names the office house of a particular village. In the Southern corpus it has a drum that strikes the night watches, a caretaker, and someone on regular duty who brings newspapers and letters to the villagers; travellers may leave their things there and ask to stay the night. People going there put on a proper long tunic. It often follows verbs of going over to or into and words meaning beside or at. It sounds old and carries the feel of village life in the old South.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + nhà việc làngcó / dùng / giữ + nhà việc làngnhà việc làng + nầy / này / đó

Thí dụ:

Vĩnh Xuân mặc áo dài đàng hoàng đi lại nhà việc làng.

Vinh Xuan put on a proper long tunic and went over to the village office house.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Nhà việc làng đã sửa sang lại, xinh đẹp hơn trước.

The village office house had been fixed up and looked nicer than before.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Trống bên nhà việc làng trở canh hai, anh ta mới chịu cất lược, sập cửa tắt đèn, rồi nằm chung với hai đứa con lớn mà ngủ.

Only when the drum at the village office house struck the second watch did he put the comb away, shut the door, put out the lamp, and lie down to sleep with his two older children.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng

Cô đương xẩn bẩn trong hoa viên, bỗng có chú thường xuyên ở nhà việc làng đem một tờ nhựt báo với một cái thơ lại giao cho cô.

She was idling about in the garden when the man on regular duty at the village office house came and handed her a newspaper and a letter.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắc

Hai đứa nó tính với nhau rồi mới đem đồ vô nhà việc làng mà gởi và xin với người coi nhà việc cho ngủ đậu một đêm chờ sáng ngày mai sẽ đi.

The two of them talked it over, then took their things into the village office house to leave them there, and asked the caretaker to let them stay the night before setting off the next morning.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đời
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Vĩnh Xuân mặc áo dài đàng hoàng đi lại nhà việc làng.”
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 10
“Nhà việc làng đã sửa sang lại, xinh đẹp hơn trước.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Chuyện Thầy Thím
“Trống bên nhà việc làng trở canh hai, anh ta mới chịu cất lược, sập cửa tắt đèn, rồi nằm chung với hai đứa con lớn mà ngủ.”
Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng, Chương 1
“Cô đương xẩn bẩn trong hoa viên, bỗng có chú thường xuyên ở nhà việc làng đem một tờ nhựt báo với một cái thơ lại giao cho cô.”
Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắc, Chương
“Hai đứa nó tính với nhau rồi mới đem đồ vô nhà việc làng mà gởi và xin với người coi nhà việc cho ngủ đậu một đêm chờ sáng ngày mai sẽ đi.”
Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đời, Chương 7
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “nhà việc làng”

“nhà việc làng” nghĩa là gì?

Cái nhà chung của làng ở Nam Kỳ thời trước, nơi làng lo việc công, đánh trống trở canh và tiếp người tới lui.

“nhà việc làng” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Tơ hồng vương vấn của Hồ Biểu Chánh: “Vĩnh Xuân mặc áo dài đàng hoàng đi lại nhà việc làng.”

Từ “nhà việc làng” có nguồn gốc từ đâu?

“nhà việc làng” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.

“nhà việc làng” thuộc từ loại gì?

“nhà việc làng” thuộc từ loại danh từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B2.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.