Nghĩa của “nhà việc” là gì?
Tên cũ của trụ sở làng ở Nam Bộ thời trước, nơi hương chức nhóm họp, làm giấy tờ, tiếp quan trên và giải quyết việc công của làng.
Tiếng Anh: The old name for a village office in the South, where village notables met, kept records, received officials and handled public business.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “nhà việc”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nơi hương chức làng nhóm hội tề, lập giấy tờ, tiếp quan trên và giải quyết việc công; thường dựng gần chợ, có trống báo giờ. Không đồng nhứt với đình làng hay cơ quan hành chính hiện nay.
🇬🇧 The place where village notables held council, drew up papers, received higher officials and handled public business, often near the market and with a drum to mark the hours. It is not the same as the communal temple or a modern local office.
Thí dụ:
Hương chủ Khanh ăn cơm rồi mới đi qua nhà việc mà nhóm hội tề, có mình bà Chủ ở nhà thôi.
Village elder Khanh ate his meal and then went over to the village office for the council meeting, leaving only his wife at home.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoỞ nhà việc nào cũng yên ổn, duy chỉ có việc của Tố Nga thì lộn xộn lắm mà thôi.
Every village office was calm; only To Nga's affair was in a great muddle.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuLối mười giờ sáng mai, khai báo vừa xong, thì quan Chủ quận tới nhà việc.
Around ten the next morning, just as the statements were finished, the district chief arrived at the village office.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngĐã làm việc từ sớm mai, nên quan kinh Lý dắt người phụ sự trở về nhà việc mà nghỉ.
Having worked since early morning, the inspector took his assistant back to the village office to rest.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻCậu do con đường bên hông chợ đi lên phía nhà việc đặng về xóm Cây Me Lớn.
He took the road beside the market up toward the village office to get home to the Cay Me Lon hamlet.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnNhư Thạch đạp xe máy trên khúc đường từ nhà gare xe điện Bà Chiểu vô nhà việc Bình Hòa xã.
Nhu Thach cycled along the stretch of road from the Ba Chieu tram station to the Binh Hoa village office.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiThầy biết chú Hương thân cầm cái tiệm ở trước nhà việc hay không?
Do you know whether Mr Huong Than holds the pledge on the shop in front of the village office?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiBây giờ nhà việc của làng Trà Luông cũng có dấu tích ấy.
Even now the village office of Tra Luong bears that trace.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTùng giả mắc đem trát gấp, còn đằng nhà việc thì thường xuyên nó nóng lạnh nên đi không được.
Tung pretended to be busy delivering an urgent summons, and the runner at the village office had a fever and could not go.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tànCô đương xẩn bẩn trong hoa viên, bỗng có chú thường xuyên ở nhà việc làng đem một tờ nhựt báo với một cái thơ lại giao cho cô.
She was pottering about in the garden when the runner from the village office brought her a newspaper and a letter.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắcTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Lối mười giờ sáng mai, khai báo vừa xong, thì quan Chủ quận tới nhà việc.”“Cái nhà việc cũ sùm sụp của làng hồi trước đã dỡ bao giờ mà cất lại một toà nhà mới, nền cao khoảng khoát, nóc phơi đỏ lòm.”Câu hỏi thường gặp về “nhà việc”
“nhà việc” nghĩa là gì?
Tên cũ của trụ sở làng ở Nam Bộ thời trước, nơi hương chức nhóm họp, làm giấy tờ, tiếp quan trên và giải quyết việc công của làng.
“nhà việc” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Cha con nghĩa nặng của Hồ Biểu Chánh: “Lối mười giờ sáng mai, khai báo vừa xong, thì quan Chủ quận tới nhà việc.”
“nhà việc” có biến thể vùng miền nào?
“nhà việc” có các dạng biến thể ghi nhận theo phương ngữ: nhà việc (Nam Bộ và văn Việt cũ), trụ sở làng; công sở làng (Đối chiếu hiện nay), đình làng; nơi làm việc (Phân biệt).
“nhà việc” thuộc từ loại gì?
“nhà việc” thuộc từ loại danh từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc C1.
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.