Nghĩa của “người đờn bà” là gì?
Một người phụ nữ đã lớn, thường là người đã có chồng hay đã đứng tuổi, cách nói của người Nam.
Tiếng Anh: A grown woman, often one who is married or no longer young, in the Southern way of saying it.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “người đờn bà”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đờn bà là cách người Nam nói và viết chữ đàn bà; thêm người ở trước để gọi một người cụ thể. Trong kho văn Nam Bộ người đờn bà hay đi với ấy, nầy, hay với chữ chỉ tuổi, chỉ cảnh: đứng tuổi, góa, ẵm con. Nó hay dùng để kể về một bà chưa rõ tên, người kể chỉ thấy bà đi lại, nằm, ngồi hay kêu lên, rồi mới biết là ai.
🇬🇧 The second part is the Southern way of saying and spelling the common word for woman, and the first word, person, makes it one particular woman. In the Southern corpus it often comes with words for that or this, or with words of age and situation, middle aged, widowed, carrying a child. It is often used for a woman not yet named, seen coming over, lying, sitting or crying out, before the teller learns who she is.
Thí dụ:
Người đờn bà ấy vào rồi ngồi bẹp ngay trước mặt quan Biện Lý và khóc và lạy và thưa.
The woman came in, sat right down on the floor before the prosecutor, and wept and bowed and pleaded.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư KỉnhNgười đờn bà đứng tuổi ấy từ dưới nhà sau, đáp tiếng gọi rồi vội vã chạy lên.
The middle aged woman answered the call from the back of the house and hurried up to the front.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácThiên-Hộ liền biểu lương-y dắt mình đi lại chỗ người đờn bà ấy nằm mà thăm.
Thien Ho at once told the physician to lead him to where the woman lay so he could see her.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaNgười đờn bà ấy đi lại, té ra là cô Năm Liêu, chị em quen biết hồi trước.
The woman came over, and it turned out to be Nam Lieu, a friend from years before.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiVì một người đờn bà thất ước mà đành ôm sự sầu thảm cả đời là nghĩa gì?
What sense is there in bearing sorrow all one's life because of one woman who broke her promise?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuNhưng anh không hề dám phản kháng vì người đờn bà nầy ghê gớm lắm.
But he never dared to object, for this woman was truly formidable.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhốt GióBây giờ, nhìn đời, nhìn một người đờn bà ẵm con, nhìn một đứa bé nàng cảm thấy khác hẳn khi trước.
Now, looking at life, at a woman carrying her child, at a little one, she felt entirely different from before.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IMấy người đờn bà đến dọn giỗ, ai nghe tiếng bà chủ nói rân trên nhà trên thì cũng đều hớn hở vui mừng.
The women who had come to prepare the death anniversary feast all brightened with joy on hearing the mistress chattering away in the front room.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoCả hai người đờn bà đều kêu thất thanh một tiếng.
Both women let out a terrified cry.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờNên chi chàng chỉ làm thinh, tức mình bị đứt hy vọng và hơi giận người đờn bà nầy.
So he just kept quiet, vexed at having his hopes cut off and a little angry with this woman.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Người đờn bà ấy vào rồi ngồi bẹp ngay trước mặt quan Biện Lý và khóc và lạy và thưa.”“Người đờn bà đứng tuổi ấy từ dưới nhà sau, đáp tiếng gọi rồi vội vã chạy lên.”“Thiên-Hộ liền biểu lương-y dắt mình đi lại chỗ người đờn bà ấy nằm mà thăm.”“Người đờn bà ấy đi lại, té ra là cô Năm Liêu, chị em quen biết hồi trước.”“Vì một người đờn bà thất ước mà đành ôm sự sầu thảm cả đời là nghĩa gì?”“Nhưng anh không hề dám phản kháng vì người đờn bà nầy ghê gớm lắm.”“Bây giờ, nhìn đời, nhìn một người đờn bà ẵm con, nhìn một đứa bé nàng cảm thấy khác hẳn khi trước.”“Mấy người đờn bà đến dọn giỗ, ai nghe tiếng bà chủ nói rân trên nhà trên thì cũng đều hớn hở vui mừng.”Câu hỏi thường gặp về “người đờn bà”
“người đờn bà” nghĩa là gì?
Một người phụ nữ đã lớn, thường là người đã có chồng hay đã đứng tuổi, cách nói của người Nam.
“người đờn bà” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Cư Kỉnh của Hồ Biểu Chánh: “Người đờn bà ấy vào rồi ngồi bẹp ngay trước mặt quan Biện Lý và khóc và lạy và thưa.”
Từ “người đờn bà” có nguồn gốc từ đâu?
“người đờn bà” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.
“người đờn bà” thuộc từ loại gì?
“người đờn bà” thuộc từ loại danh từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc A2.
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.