Trở lại từ điển

người bình dân

danh từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “người bình dân” là gì?

Người dân thường, không giàu sang, không chức phận, sống đời giản dị; cũng dùng để nói chung cả giới đó.

Tiếng Anh: An ordinary person of the common people, neither rich nor holding office, living a plain life; also the common folk as a whole.

Cách đọc
người bình dân(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “người bình dân”:

1 nét nghĩa
1người dân thường, giới bình dânđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Bình dân là dân thường, không thuộc hạng giàu sang hay quan chức. Người bình dân có thể chỉ một người như vậy, nhưng trong kho văn Nam Bộ nó hay được dùng cho cả giới: người bình dân ưa bàn tán, người bình dân thường kêu là, người bình dân miền Nam rất sợ. Các nhà văn như Sơn Nam, Bình Nguyên Lộc dùng nó khi ghi lại lối nói, lối nghĩ, thói quen của người thôn quê và người lao động: tên họ gọi một chỗ, chữ họ kiêng, bộ áo quần vải đen họ mặc. Giọng cụm nầy thường là giọng người quan sát, có khi trìu mến.

🇬🇧 The common people are ordinary folk, neither wealthy nor holding office. The phrase can mean one such person, but in the Southern corpus it usually stands for the whole group: common folk like to gossip, common folk call it so, common folk in the South dislike a certain word. Writers such as Son Nam and Binh Nguyen Loc use it when recording the speech, thinking and habits of country people and working people: the name they give a place, the word they avoid, the black cotton clothes they wear. The tone is usually that of an observer, sometimes an affectionate one.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
mang / có / giữ + người bình dângây / nảy sinh + người bình dân + với / đối vớingười bình dân + sâu sắc / nặng nề / rõ rệt

Thí dụ:

Người bình dân luôn cả người trí thức đã quan niệm vấn đề "có hậu" một cách sâu xa.

The common folk, and the educated as well, have thought deeply about the matter of a "happy ending".

Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền Nam

Người bình dân này không mong ăn được gan sống, trứng sống hoặc các thức ăn bồi bổ khác.

This ordinary person did not hope to eat raw liver, raw eggs or any other nourishing food.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác

Nhan đã tậu được một bộ áo quần vải đen của người bình dân thôn quê.

Nhan had managed to get hold of a black cotton outfit of the kind country folk wear.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp

Người bình dân ưa bàn tán lâu ngày về những biến cố loại đó.

Common folk like to talk for a long time about events of that kind.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa

Trà-Võ mà người bình dân thường kêu là Chợ-Võ, nằm trên đường Sài-gòn Tây-Ninh, cách tỉnh lỵ ba mươi cây số.

Tra Vo, which common folk usually call Cho Vo, lies on the road from Saigon to Tay Ninh, thirty kilometers from the provincial town.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Người bình dân miền Nam rất sợ tĩnh từ "Kiết" vì nó đồng âm với một danh từ chỉ một bịnh không đẹp mắt bao nhiêu.

Common folk in the South shy away from the adjective "Kiet" because it sounds the same as the name of a rather unsightly illness.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng

Cố nhiên là những người bình dân.

Naturally, they were ordinary common folk.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên Lộc
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Người bình dân luôn cả người trí thức đã quan niệm vấn đề "có hậu" một cách sâu xa.”
Sơn Nam, Cá Tính Của Miền Nam, Thơ, Tuồng, Truyện, Tích
“Người bình dân này không mong ăn được gan sống, trứng sống hoặc các thức ăn bồi bổ khác.”
Bình Nguyên Lộc, Ký Thác, Cho Tay Nầy, Lấy Tay Kia
“Nhan đã tậu được một bộ áo quần vải đen của người bình dân thôn quê.”
Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp, Chương 8
“Người bình dân ưa bàn tán lâu ngày về những biến cố loại đó.”
Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa, Mấy Vụ Quật Mồ Bí Mật
“Trà-Võ mà người bình dân thường kêu là Chợ-Võ, nằm trên đường Sài-gòn Tây-Ninh, cách tỉnh lỵ ba mươi cây số.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 3
“Người bình dân miền Nam rất sợ tĩnh từ "Kiết" vì nó đồng âm với một danh từ chỉ một bịnh không đẹp mắt bao nhiêu.”
Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng, Bóng ma suối Kiết
“Cố nhiên là những người bình dân.”
Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên Lộc, Văn Nghệ Đứng Đường
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “người bình dân”

“người bình dân” nghĩa là gì?

Người dân thường, không giàu sang, không chức phận, sống đời giản dị; cũng dùng để nói chung cả giới đó.

“người bình dân” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Cá Tính Của Miền Nam của Sơn Nam: “Người bình dân luôn cả người trí thức đã quan niệm vấn đề "có hậu" một cách sâu xa.”

Từ “người bình dân” có nguồn gốc từ đâu?

“người bình dân” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.

“người bình dân” thuộc từ loại gì?

“người bình dân” thuộc từ loại danh từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B1.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.