Đưa đầu lên khỏi chỗ đang nằm hay đang khuất, để dòm hay để nghe; nghĩa bóng là gượng dậy, khá lên được sau khi bị dìm xuống.
Tiếng Anh: To lift the head from where one lies or hides, so as to look or to listen; figuratively, to rise again and get on after being kept down.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đưa đầu lên khỏi chỗ đang nằm hay đang khuất, để dòm hay để nghe; nghĩa bóng là gượng dậy, khá lên được sau khi bị dìm xuống.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Ngóc là đưa lên, đầu là cái đầu. Trong kho văn Nam Bộ nó hay kéo theo chữ lên và chữ dậy: ngóc đầu lên, ngóc đầu dậy. Nó gần như luôn có một cái đích theo sau, mà cái đích đó chỉ có hai, là để dòm hoặc để nghe: ngóc đầu dậy mà dòm, ngóc đầu lên nghe ngóng. Nó dùng cho người và cho con vật: con mèo mở mắt ngóc đầu rồi kêu ngao ngao.
🇬🇧 The elements mean to lift up and the head. In the Southern corpus it commonly draws in words for up and for rising. It nearly always has a purpose after it, and that purpose is only ever one of two, to look or to listen. It serves for people and for animals alike, as when a cat opens its eyes, lifts its head and mews.
Thí dụ:
Đó là dấu hiệu ông ta thức dậy luôn, và quả ông ta ngóc đầu lên sau cơn ho.
That was the sign he was awake for good, and indeed he raised his head after the fit of coughing.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoÔng Giáo Chuột thấy có khách, lật đật buông ống hút, ngóc đầu dậy mà dòm.
Seeing a visitor, the schoolmaster hastily let go the pipe and raised his head to look.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuCòn con mèo nằm ngủ nghe động đất, thì mở mắt ngóc đầu rồi kêu ngao-ngao.
And the cat asleep, feeling the ground stir, opened its eyes, raised its head and set up a mewing.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaTư Cầu vội ngóc đầu lên nghe ngóng rồi từ từ rút tay ra ngồi nhổm dậy.
Tu Cau quickly raised his head to listen, then slowly drew his hand out and sat half up.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuVừa ngóc đầu lên khỏi mặt nước Thái Hòa loáng thoáng nghe mấy tiếng huýt sáo thán phục.
Just as he raised his head above the water Thai Hoa faintly heard a few whistles of admiration.
Nguồn: Dung Sàigòn, Lối Cỏ Mù SươngAnh ta ngóc đầu dậy, đưa tay đỡ lấy tách nước, vừa hớp chầm chậm vừa nhìn cô nữ khán hộ.
He raised his head, put out a hand for the cup, and sipped slowly while looking at the nurse.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcNó ngóc đầu, dao dác nghe ngóng, đến chừng chủ kêu lần thứ nhì nó mới chắc bụng, nên uể oải bước ra.
It raised its head and listened warily, and only at its master's second call was it sure, and came out wearily.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácChàng nghe cửa mở một cái kẹt, lật đật ngóc đầu mà dòm.
He heard the door creak open and hastily raised his head to look.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh🇻🇳 Nghĩa bóng: gượng dậy, khá lên được sau khi bị cái nghèo, cái nợ hay cái rủi dìm xuống. Kho văn gần như chỉ dùng nó ở thể phủ định với chữ nổi: ngóc đầu lên không nổi, làm ăn ngóc đầu không lên, tức là cứ bị dìm hoài không khá được.
🇬🇧 Figuratively, to rise again and get on after being held down by poverty, debt or ill luck. The corpus uses it almost only in the negative with the word for able to, so that one cannot lift one's head, meaning one stays kept down and never gets on.
Thí dụ:
Người mình cứ tin rằng đi rừng mà gặp con Cù Lần thì ba năm làm ăn ngóc đầu không lên, nhưng ngày mà một người bà con đưa con Cù Lần nầy tới đây, tôi sung sướng vô cùng.
Our people hold that meeting a slow loris in the forest means three years in which one's business never lifts its head, yet on the day a relative brought this slow loris here I was overjoyed.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaTrước thì chính chị ấy nuôi thằng Ngân, nuôi cho đến mạt, ngóc đầu lên không nổi.
Before, it was she herself who kept Ngan, kept him until she was ruined and could not lift her head again.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Đó là dấu hiệu ông ta thức dậy luôn, và quả ông ta ngóc đầu lên sau cơn ho.”“Ông Giáo Chuột thấy có khách, lật đật buông ống hút, ngóc đầu dậy mà dòm.”“Còn con mèo nằm ngủ nghe động đất, thì mở mắt ngóc đầu rồi kêu ngao-ngao.”“Tư Cầu vội ngóc đầu lên nghe ngóng rồi từ từ rút tay ra ngồi nhổm dậy.”“Vừa ngóc đầu lên khỏi mặt nước Thái Hòa loáng thoáng nghe mấy tiếng huýt sáo thán phục.”“Anh ta ngóc đầu dậy, đưa tay đỡ lấy tách nước, vừa hớp chầm chậm vừa nhìn cô nữ khán hộ.”“Anh buông cuốn bài ca, ngóc đầu dậy, dòm ra ngoài thì chưng hửng mà thấy người em rể hờ của anh.”“Nó ngóc đầu, dao dác nghe ngóng, đến chừng chủ kêu lần thứ nhì nó mới chắc bụng, nên uể oải bước ra.”