Là vặn cổ lại mà ngó ra sau trong khi người vẫn đi tới, nên nó khác quay lại ở chỗ chỉ có cái cổ quay.
Tiếng Anh: To crane the neck round and look back while still going on.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là vặn cổ lại mà ngó ra sau trong khi người vẫn đi tới, nên nó khác quay lại ở chỗ chỉ có cái cổ quay.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Vặn cổ lại mà ngó ra sau trong khi người vẫn đi tới. Nó khác quay lại ở chỗ quay lại là cả người xoay, còn ngoái cổ thì chỉ có cái cổ, nên nó là dáng của người tiếc mà vẫn phải đi, hoặc của người tò mò mà không muốn dừng.
🇬🇧 To twist the neck round and look behind while still walking on. It differs from turning round in that the whole body turns for that, while here only the neck does, so it is the bearing of one who regrets and must go on, or is curious and will not stop.
Thí dụ:
Phía trước, Út cứ rảo bước không hề ngoái cổ lại, đi càng ngày càng xa.
Ahead of them she kept striding on without once craning her neck back, going further and further off.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua INgoái cổ nhìn bụi mây nước lần nữa, Ba Đình lửng thửng trở lại bên thau nước, rửa mặt.
Craning his neck to look at the rattan clump once more, he strolled back to the basin of water and washed his face.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IIITôi ngoái cổ nhìn chị Sáu, chị mặc áo dài mới, đôi má thoa một lớp phấn hồng và môi son đỏ chói.
I craned my neck to look at my sister, who wore a new long dress, her cheeks touched with pink powder and her lips a glaring red.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ CôiChồn khua lau sậy sột soạt, rồi chui ra khỏi mộ, ngoái cổ lại dòm cái nhà mà đêm hôm qua đây chưa có.
The civet rustled the reeds and then crept out of the grave and craned its neck to look back at the house that had not been there last night.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácVừa lội Thu vừa ngoái cổ lại xem và kêu lên từng chập.
Wading on, she craned her neck back to look and called out at intervals.
Nguồn: Xuân Vũ, Vượt Trường Sơn 1 - Đường Đi Không ĐếnThắm cười khúc khích đoạn ngoái cổ nhìn lên mái chòi.
She giggled and then craned her neck to look up at the roof of the hut.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmTất cả đều ngoái cổ nhìn ra sau lưng họ để "xem" ca nhạc, vì chiêu đãi viên của cái bar là đực rựa, họ không buồn nói chuyện với hắn.
They all craned their necks to look behind them to watch the music, because the bar's attendant was a man and they did not care to talk to him.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoTrên con đường cát, nàng lưu luyến ngoái cổ lại nhìn không biết mấy lần người con trai đang chống tay lên đầu cổng trông theo nàng mà ngơ ngẩn như kẻ mất hồn.
On the sandy road she craned her neck back fondly more times than she could count at the young man who leaned on the gatepost gazing after her, as dazed as one who has lost his wits.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoPhấn vừa đi theo anh khách vừa ngoái cổ nhìn xuống cầu tàu.
She followed the passenger and at the same time craned her neck to look down at the landing.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuTư Cầu ngoái cổ ra nhìn hai bên đồng ruộng.
He craned his neck out to look at the fields on both sides.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Phía trước, Út cứ rảo bước không hề ngoái cổ lại, đi càng ngày càng xa.”“Ngoái cổ nhìn bụi mây nước lần nữa, Ba Đình lửng thửng trở lại bên thau nước, rửa mặt.”“Tôi ngoái cổ nhìn chị Sáu, chị mặc áo dài mới, đôi má thoa một lớp phấn hồng và môi son đỏ chói.”“Chồn khua lau sậy sột soạt, rồi chui ra khỏi mộ, ngoái cổ lại dòm cái nhà mà đêm hôm qua đây chưa có.”“Vừa lội Thu vừa ngoái cổ lại xem và kêu lên từng chập.”“Thắm cười khúc khích đoạn ngoái cổ nhìn lên mái chòi.”“Tất cả đều ngoái cổ nhìn ra sau lưng họ để "xem" ca nhạc, vì chiêu đãi viên của cái bar là đực rựa, họ không buồn nói chuyện với hắn.”“Trên con đường cát, nàng lưu luyến ngoái cổ lại nhìn không biết mấy lần người con trai đang chống tay lên đầu cổng trông theo nàng mà ngơ ngẩn như kẻ mất hồn.”