Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

To look, to turn the eyes toward something.

Tiếng Anh: Là đưa mắt về phía nào đó mà coi, tiếng thường dùng nhứt trong Nam cho việc nhìn, nghe tự nhiên hơn lối phổ thông.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
ngó(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

To look, to turn the eyes toward something.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1đưa mắt về phía nào mà coiđời sống[tiếng địa phương]
A1

🇻🇳 Đưa mắt về phía nào đó mà coi. Đây là tiếng thường dùng nhứt trong Nam cho việc nhìn. Nó còn nghĩa là quay mặt về hướng nào, như nói cửa ngó ra lộ.

🇬🇧 To turn the eyes toward something. It is the commonest Southern word for looking, and it also means to face in a direction, as a door facing the road.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Cô Hương ngó thầy Bình rồi chúm chím cười, tỏ ý cô đã hiểu lời thầy chọc ghẹo.

She looked at him and smiled faintly, showing she had caught his teasing.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợ

Trần Văn Sửu ngồi ngó trân trân mà không la không đuổi như muốn để vậy mà coi.

He sat looking fixedly, neither shouting nor driving them off, as if to let it be and watch.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng

Chị đi khuấy hai phần chén sữa nữa rồi bưng ra ván ngồi uống và ngó chừng con.

She stirred another half bowl of milk, carried it to the boards, sat drinking and watched the child.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý

Chúa tàu ngồi ngó cũng hết vui, nên uống nước rồi chun vào phòng trong mà nằm.

The captain sat looking and lost all pleasure in it, so he drank and crept into the inner room.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim Qui

Chí Đại vừa nghe mấy lời thì biến sắc, nghẹn cổ, ngồi ngó Bạch Tuyết trân trân.

Hearing those words his colour changed and his throat closed, and he sat staring at her.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm được

Thầy Hai Thanh thấy người ta giụm năm giụm bảy đứng ngó vô sân ông Ba Chánh.

He saw people gathered in fives and sevens standing and looking into that man's yard.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận

Hai đứa nó leo lên ghe trải chiếu vừa xong, ngó ngoái vô nhà thì đèn đã tắt rỗi.

The two had just climbed aboard and spread the mat when they looked back and the lamp was out.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đời

Ông Hội đồng thấy cháu nội vui vẻ, ông nằm trên ghế ngó nó, bộ ông toại chí lắm.

Seeing his grandchild merry, the councillor lay in his chair looking at him, quite content.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh

Một buổi sớm mai, anh ta đi thăm ruộng, ra tới đó đứng trên bờ mà ngó mong.

One morning he went to see the field, and reaching it stood on the bank and gazed out.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo

Nghe rất thảm thiết, mà cô Oanh không thèm ngó lại, biểu xa phu kéo xe đi cho mau.

It sounded piteous, but she would not deign to look back and told the puller to go fast.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồng
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Cô Hương ngó thầy Bình rồi chúm chím cười, tỏ ý cô đã hiểu lời thầy chọc ghẹo.
Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợ, Chương 4
Trần Văn Sửu ngồi ngó trân trân mà không la không đuổi như muốn để vậy mà coi.
Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng, Chương 2
Chị đi khuấy hai phần chén sữa nữa rồi bưng ra ván ngồi uống và ngó chừng con.
Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý, Chương 2
Chúa tàu ngồi ngó cũng hết vui, nên uống nước rồi chun vào phòng trong mà nằm.
Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim Qui, Chương 10 - ƠN ĐỀN OÁN TRẢ
Chí Đại vừa nghe mấy lời thì biến sắc, nghẹn cổ, ngồi ngó Bạch Tuyết trân trân.
Hồ Biểu Chánh, Ai làm được, Chương ba
Thầy Hai Thanh thấy người ta giụm năm giụm bảy đứng ngó vô sân ông Ba Chánh.
Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận, Chương 1
Hai đứa nó leo lên ghe trải chiếu vừa xong, ngó ngoái vô nhà thì đèn đã tắt rỗi.
Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đời, Chương 8
Ông Hội đồng thấy cháu nội vui vẻ, ông nằm trên ghế ngó nó, bộ ông toại chí lắm.
Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh, Chương 13