Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

To turn the head and look back behind one.

Tiếng Anh: Là quay đầu lại mà ngó về phía sau lưng, cái nhìn của người vừa đi vừa còn vương lại một chuyện gì phía sau.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
ngó ngoái(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

To turn the head and look back behind one.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1quay đầu lại mà ngó về phía sauđời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Quay đầu lại mà ngó về phía sau lưng. Trong truyện nó là cái nhìn của người vừa đi vừa còn vương lại một chuyện gì phía sau, hoặc của người đang bị rượt mà sợ.

🇬🇧 To turn the head and look behind one. In stories it is the glance of someone leaving with something still holding them back, or of someone pursued and afraid.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Ông Hai Cường cũng đi theo, ông ngó ngoái ra biển thì sóng gió vẫn còn ầm ầm.

He went along too and looked back at the sea, where the wind and waves still roared.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tình

Sáu Lượm giật mình ngó ngoái lại phía sau đoạn ngồi thụp xuống như để núp trốn.

He started and looked back behind him, then crouched down as if to hide.

Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu

Hai đứa nó leo lên ghe trải chiếu vừa xong, ngó ngoái vô nhà thì đèn đã tắt rỗi.

The two had just climbed aboard and spread the mat when they looked back at the house and the lamp was out.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đời

Chí Cao thủng thẳng đi về và đi và ngó ngoái lại vườn hoa đôi ba lần.

He walked slowly home, looking back at the flower garden two or three times.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư Kỉnh

Bác Ái ra ngoài đường rồi ngó ngoái lộn vô nhà thấy Xuân Hoa còn đứng tại cửa ngó theo.

He went out to the road and looked back into the house, where she still stood at the door watching.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một chữ tình

Tâm cũng ngó ngoái lại nhìn về phía trong giồng cho xuồng tiến nối theo lái xuồng của Nhạn.

He too looked back toward the rise as the skiff followed on behind the other's.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất

Thơm vừa chạy vừa ngó ngoái lại, nét mặt cô ta kinh hãi vô cùng.

She ran and looked back as she ran, her face utterly terrified.

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu

Tố Nga ngó ngoái lại, hai người cười với nhau rồi chạy xe tuốt.

She looked back, the two smiled at each other and then drove straight off.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu

Trần Lăng lật đật ngó ngoái lại thì thấy có một trang râu ria xồm xoàm đương huơi búa mà chém.

He hurriedly looked back and saw a shaggy bearded man swinging an axe to strike.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thường

Hiếu lên xe, đạp vài tua rồi ngó ngoái lại thì thấy Trọng vịn xe chàng, đứng đó ngó mông theo.

She got on, pedalled a few turns and looked back to see him holding his bicycle and gazing after her.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Ông Hai Cường cũng đi theo, ông ngó ngoái ra biển thì sóng gió vẫn còn ầm ầm.
Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tình, Chương 10
Sáu Lượm giật mình ngó ngoái lại phía sau đoạn ngồi thụp xuống như để núp trốn.
Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu, Phần 1
Hai đứa nó leo lên ghe trải chiếu vừa xong, ngó ngoái vô nhà thì đèn đã tắt rỗi.
Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đời, Chương 8
Chí Cao thủng thẳng đi về và đi và ngó ngoái lại vườn hoa đôi ba lần.
Hồ Biểu Chánh, Cư Kỉnh, Chương 3
Bác Ái ra ngoài đường rồi ngó ngoái lộn vô nhà thấy Xuân Hoa còn đứng tại cửa ngó theo.
Hồ Biểu Chánh, Một chữ tình, Chương
Tâm cũng ngó ngoái lại nhìn về phía trong giồng cho xuồng tiến nối theo lái xuồng của Nhạn.
Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất, Phần 1.6
Thơm vừa chạy vừa ngó ngoái lại, nét mặt cô ta kinh hãi vô cùng.
Lê Xuyên, Chú Tư Cầu, Chương 7
Tố Nga ngó ngoái lại, hai người cười với nhau rồi chạy xe tuốt.
Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu, Chương 2