Đứng đắn và trang trọng, cái vẻ cho biết đây không còn là chuyện đùa.
Tiếng Anh: Grave and dignified, the bearing that says this is no longer a joke.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đứng đắn và trang trọng, cái vẻ cho biết đây không còn là chuyện đùa.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đứng đắn mà trang trọng. Trong kho văn Nam Bộ nó luôn đứng đối với chữ đùa: câu chuyện bỗng trở thành nghiêm trang chớ không phải là một trò đùa nữa, ông vẫn nghiêm trang chớ không cà rỡn. Nên nó là cái mốc trong một buổi nói chuyện, chỗ mà giọng đổi. Nó cũng là cái vẻ người ta mang lấy cho hợp với tuổi hoặc với chức.
🇬🇧 Grave and dignified. In the Southern corpus it always stands opposite a word for joking: a conversation that suddenly turns grave and is no longer sport, an old man who stays grave and does not clown. So it marks the point in a talk where the tone changes. It is also a bearing a person puts on to suit an age or an office.
Thí dụ:
Bấy giờ bác sĩ nghiêm trang lắm, chớ không còn là một sinh viên bạt mạng nữa.
By now the doctor was very grave and no longer the reckless student he had been.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngCâu chuyện bỗng trở thành nghiêm trang rồi chớ không phải là một trò đùa nữa.
The conversation had suddenly turned grave and was no longer a piece of sport.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngĐịnh cười vui thật sự, nhưng trí chàng lại xem xét nó một cách nghiêm trang.
Dinh laughed in real amusement, and yet his mind weighed it gravely.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenVĩnh Thái liếc mắt ngó Thu Hà, rồi kéo ghế mà ngồi, bộ nghiêm trang tề chỉnh lắm.
Vinh Thai glanced at Thu Ha, then drew up a chair and sat, very grave and correct.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmÔng ấy là người cao niên lại rất nghiêm trang thì không thế nào ổng nói đùa được.
He is a man of years and very grave besides, so he could never be joking.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngCâu nói vừa nghiêm trang vừa khôi hài ấy khiến bọn hộ vệ trố mắt nhìn nhau.
That saying, at once grave and comic, made the guards stare at one another.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònLy ngồi quan sát nét mặt ba người, ai nấy đều lộ vẻ nghiêm trang kính cẩn.
Ly sat watching the faces of the three of them, and every one of them looked grave and reverent.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétGọi là “lão” cho có vẻ nghiêm trang, chứ thật ra tuổi thầy trạc bốn mươi.
He is called an elder for the sake of gravity, but in truth he is about forty.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiÔng nói tề chỉnh làm cho cái không khí ồn ào vui vẻ thành trở ra nghiêm trang an tịnh.
He spoke so correctly that the noisy cheerful air of the place turned grave and still.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhCon người đứng đắn nghiêm trang thế kia, lại cũng chui đầu vào đây à!
So decent and grave a person, and here he is poking his head in too.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bấy giờ bác sĩ nghiêm trang lắm, chớ không còn là một sinh viên bạt mạng nữa.”“Câu chuyện bỗng trở thành nghiêm trang rồi chớ không phải là một trò đùa nữa.”“Định cười vui thật sự, nhưng trí chàng lại xem xét nó một cách nghiêm trang.”“Vĩnh Thái liếc mắt ngó Thu Hà, rồi kéo ghế mà ngồi, bộ nghiêm trang tề chỉnh lắm.”“Ông ấy là người cao niên lại rất nghiêm trang thì không thế nào ổng nói đùa được.”“Câu nói vừa nghiêm trang vừa khôi hài ấy khiến bọn hộ vệ trố mắt nhìn nhau.”“Ly ngồi quan sát nét mặt ba người, ai nấy đều lộ vẻ nghiêm trang kính cẩn.”“Gọi là “lão” cho có vẻ nghiêm trang, chứ thật ra tuổi thầy trạc bốn mươi.”