Đứng đắn mà nghiêm, nét mặt và dáng điệu làm cho người ta phải kiêng.
Tiếng Anh: Grave and proper, with a face and bearing that compel others to hold back.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đứng đắn mà nghiêm, nét mặt và dáng điệu làm cho người ta phải kiêng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nghiêm là không hở cho ai lờn, nghị là đứng đắn. Trong kho văn Nam Bộ nó gần như luôn luôn tả cái mặt: sắc mặt nghiêm nghị, vẻ mặt nghiêm nghị, mặt mày nghiêm nghị, gương mặt nghiêm nghị. Cái mặt đó có công dụng: làm cho phải kiêng nể mà cúi đầu. Nó cũng tả dáng ngồi, dáng bước, và một lần được đem gán cho rừng cây: rừng đứng trên mé vực, nghiêm nghị rọi mình xuống sông sâu.
🇬🇧 The first element means leaving no opening for familiarity and the second means proper. In the Southern corpus it describes the face nearly every time, and that face has a use: it compels respect and a bowed head. It describes a way of sitting and of walking as well, and once it is given to a forest, standing on a high bank and casting its grave reflection into the deep river.
Thí dụ:
Có điều đáng chú ý là ở góc sân có một chàng trai mặt mày nghiêm nghị, nhỏ con.
One thing worth noticing was a young man in the corner of the yard, grave of face and small of build.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònCô đi lăng xăng, cô nói không ngớt chớ không tề chỉnh nghiêm nghị như trước nữa.
She bustled about and talked without pause, and was not composed and grave as before.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhChị ta nghiêm nghị đàng hoàng lắm, không thể tham dự vào một trò đùa được.
She is very grave and proper and could not possibly take part in a prank.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngÔng ấy nghiêm nghị bước ra và học trò lại đứng lên một lượt để tiễn chào.
He stepped out gravely and the pupils rose together again to see him off.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoÁi Vi nghiêm nghị nhìn chung quanh, thản nhiên, hơi kênh kiệu một chút tìm bàn ngồi.
Ai Vi looked gravely about her, unruffled, a touch haughty, looking for a table.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhCòn Vĩnh Thái thì ngồi nghiêm nghị, ai xá thì gật đầu mà thôi, không thèm nói chi hết.
As for Vinh Thai, he sat gravely and merely nodded at anyone who bowed, not deigning to say a word.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmNhìn thấy vẻ mặt nghiêm nghị cùng cách phục sức lôi thôi của con Ba, Phấn càng đâm lo.
Seeing the grave look and the slovenly dress of Ba, Phan grew all the more anxious.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuÔng đứng ngó cô Túy Nga trân trân, sắc mặt nghiêm nghị, làm cho phải kiêng nể mà cúi đầu.
He stood staring fixedly at Miss Tuy Nga, his face grave, which compelled respect and a bowed head.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tànRừng sầm uất, cây cao, bóng mát đứng trên mé vực cao, nghiêm nghị rọi mình xuống sông sâu.
The forest was dense, the trees high, the shade standing on the high bank, casting its grave reflection into the deep river.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaY Đằng tiếp thư, bốc ra xem, sắc mặt nghiêm nghị bỗng lộ vẻ mừng.
Y Dang took the letter, opened it and read, and his grave face suddenly showed a look of gladness.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Gió Biên ThùyTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Có điều đáng chú ý là ở góc sân có một chàng trai mặt mày nghiêm nghị, nhỏ con.”“Cô đi lăng xăng, cô nói không ngớt chớ không tề chỉnh nghiêm nghị như trước nữa.”“Chị ta nghiêm nghị đàng hoàng lắm, không thể tham dự vào một trò đùa được.”“Ông ấy nghiêm nghị bước ra và học trò lại đứng lên một lượt để tiễn chào.”“Ái Vi nghiêm nghị nhìn chung quanh, thản nhiên, hơi kênh kiệu một chút tìm bàn ngồi.”“Còn Vĩnh Thái thì ngồi nghiêm nghị, ai xá thì gật đầu mà thôi, không thèm nói chi hết.”“Nhìn thấy vẻ mặt nghiêm nghị cùng cách phục sức lôi thôi của con Ba, Phấn càng đâm lo.”“Ông đứng ngó cô Túy Nga trân trân, sắc mặt nghiêm nghị, làm cho phải kiêng nể mà cúi đầu.”