Cái sức trong lòng giúp người ta gắng mà đi tới, gặp khó cũng không bỏ.
Tiếng Anh: The strength of will that carries a person on, so that hardship does not make them give up.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cái sức trong lòng giúp người ta gắng mà đi tới, gặp khó cũng không bỏ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn đếm nó như đếm của: có đủ nghị lực mà chống chỏi với đời, có thừa nghị lực để mà phấn đấu, chị Trâm giàu nghị lực và đủ sáng suốt để hiểu điều đó, má còn sức khỏe với nghị lực đâu mà đảm đương. Nó là cái đưa người ta qua chỗ khó: nghị lực giúp nhà sư vượt bao khó nhọc gian lao, nhờ nhiều nghị lực và nhẫn nại anh mới sống được ngăn nắp như ngày nay, nếu rủi gặp chông gai cô mới có đủ nghị lực mà bước khỏi. Nó cũng là cái giúp người ta dứt: có đủ nghị lực dứt khoát được với dĩ vãng hư hỏng, còn đủ nghị lực để thoát khỏi bao quyến rũ. Và kho văn nói nó tìm lại được: con người hư hỏng vẫn còn một đống tro tàn để bươi vào đó mà tìm nghị lực mới.
🇬🇧 The corpus counts it as one counts wealth. It is what takes a person through hard ground, what lets them break clean with something, and, the corpus says, what can be found again.
Thí dụ:
Nhờ tôi là đàn ông, nên tôi mới có đủ nghị lực mà chống chỏi đặng vút vắt với đời.
Being a man, I have will enough to stand up and struggle with life.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhRồi rốt cuộc nhờ nhiều nghị lực và nhẫn nại anh mới sống được ngăn nắp như ngày nay.
In the end it was much will and patience that let him live as orderly a life as he does now.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập INga có thừa nghị lực để mà phấn đấu và càng phấn đấu Nga càng yêu đời.
Nga has more than enough will to struggle on, and the more she struggles the more she loves life.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữGiúp anh tìm lại hạnh phúc và có đủ nghị lực dứt khoát được với dĩ vãng hư hỏng của anh.
Help him find happiness again and have will enough to break clean with his ruined past.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhPhải hăng hái mà đi tới, đặng nếu rủi gặp chông gai, cô mới có đủ nghị lực mà bước khỏi chớ.
You must go forward eagerly, so that if you meet thorns you will have will enough to step clear of them.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tànMá đã già rồi, má còn sức khỏe với nghị lực đâu mà đảm đương để phá tan giặc sầu thảm cho nổi!
Your mother is old now; where has she the health and the will to take it on and break this army of sorrow?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoChị Trâm giàu nghị lực và đủ sáng suốt để hiểu điều đó.
Tram is rich in will and clear sighted enough to understand that.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Xõa Ngang LưngNghị lực giúp nhà sư vượt bao khó nhọc, gian lao.
Will carried the monk over many hardships and toils.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng AnhNhưng ngôi nhà sập cũng còn nền, con người hư hỏng vẫn còn một đống tro tàn để bươi vào đó mà tìm nghị lực mới.
But a fallen house still has its foundation, and a ruined person still has a heap of ashes to rake in for new will.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnCũng may là chàng còn đủ nghị lực để thoát khỏi bao quyến rũ, để khỏi sa vào vực thẳm đam mê, vào hố sâu tội lỗi.
Luckily he had will enough to escape so many temptations, and not to fall into the abyss of passion or the deep pit of sin.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhờ tôi là đàn ông, nên tôi mới có đủ nghị lực mà chống chỏi đặng vút vắt với đời.”“Rồi rốt cuộc nhờ nhiều nghị lực và nhẫn nại anh mới sống được ngăn nắp như ngày nay.”“Nga có thừa nghị lực để mà phấn đấu và càng phấn đấu Nga càng yêu đời.”“Giúp anh tìm lại hạnh phúc và có đủ nghị lực dứt khoát được với dĩ vãng hư hỏng của anh.”“Phải hăng hái mà đi tới, đặng nếu rủi gặp chông gai, cô mới có đủ nghị lực mà bước khỏi chớ.”“Má đã già rồi, má còn sức khỏe với nghị lực đâu mà đảm đương để phá tan giặc sầu thảm cho nổi!”“Chị Trâm giàu nghị lực và đủ sáng suốt để hiểu điều đó.”“Nghị lực giúp nhà sư vượt bao khó nhọc, gian lao.”