Nghèo tới mức thiếu ăn thiếu mặc, túng quẫn.
Tiếng Anh: So poor as to lack food and clothing; destitute.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nghèo tới mức thiếu ăn thiếu mặc, túng quẫn.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho người nghèo cần được giúp đỡ: người nghèo đói, kẻ nghèo đói, dân nghèo đói rách. Nó cũng là lời nói về phẩm giá, như người quân tử đương nghèo đói cũng không thèm thọ của phi nghĩa, thà nghèo đói chớ không dám gần. Nó hay đi với rách và khổ sở.
🇬🇧 The corpus often uses it for the poor in need of help: the destitute, the needy, people poor and in rags. It also appears in talk of dignity, as in a gentleman even when destitute refuses ill gotten gains, or better to go hungry than associate with someone. It often goes with ragged and wretched.
Thí dụ:
Họ đi chẩn bần mang theo quần áo, vật thực để phân phát cho người nghèo đói.
They went on charity rounds carrying clothes and food to hand out to the poor.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiNgày trước mình nghèo đói, có lẽ ngày nay cũng còn nhiều người khác nghèo đói như mình.
We used to be poor and hungry, and surely many others today are still as poor as we were.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaCô có nhớ Vũ Trọng Phụng phải ngã gục trên con đường văn nghiệp chỉ vì quá khổ sở, nghèo đói?
Do you remember that Vu Trong Phung collapsed on the road of letters only because of too much hardship and poverty?
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmNgười quân tử đương nghèo đói cũng không thèm thọ của ấy, chẳng luận tranh giành với bọn cướp.
A gentleman, even when poor and hungry, would scorn such wealth, let alone fight over it with thieves.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnHai tiếng nghèo đói được nhắc nhở luôn luôn, đã nhàm rồi.
The words poverty and hunger are repeated so constantly that they have grown stale.
Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính KhôngChớ chi mà tôi biết quan Phủ sử sự như vậy, nói thiệt, thà tôi nghèo đói tôi chịu chớ không dám gần.
Had I known how the district chief would behave, truly, I would rather have stayed poor and hungry than dared come near.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcCon nhà nghèo đói rách, có biết liêm sĩ là gì đâu.
Children of the poor and ragged, what do they know of integrity.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tànThấy con nhỏ dễ thương, lại muốn giúp cho kẻ nghèo đói nên con cho họ một trăm rồi con bắt đứa nhỏ nuôi chơi.
Seeing the little girl was sweet, and wanting to help the needy, I gave them a hundred and took the child to raise.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýNay đến đây quan Tổng đốc nhơn đức thanh liêm thì kính phục vô cùng, lại nghe nói dân nghèo đói rách thì động lòng chịu không nổi.
Now coming here, he deeply admired the governor's virtue and integrity, and hearing that the people were poor and ragged, he was moved beyond bearing.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiCó tên nọ nghèo đói quá, không biết nghề nghiệp gì cho rành.
There was a fellow so poor and hungry, who knew no trade well.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Họ đi chẩn bần mang theo quần áo, vật thực để phân phát cho người nghèo đói.”“Ngày trước mình nghèo đói, có lẽ ngày nay cũng còn nhiều người khác nghèo đói như mình.”“Cô có nhớ Vũ Trọng Phụng phải ngã gục trên con đường văn nghiệp chỉ vì quá khổ sở, nghèo đói?”“Người quân tử đương nghèo đói cũng không thèm thọ của ấy, chẳng luận tranh giành với bọn cướp.”“Hai tiếng nghèo đói được nhắc nhở luôn luôn, đã nhàm rồi.”“Chớ chi mà tôi biết quan Phủ sử sự như vậy, nói thiệt, thà tôi nghèo đói tôi chịu chớ không dám gần.”“Con nhà nghèo đói rách, có biết liêm sĩ là gì đâu.”“Thấy con nhỏ dễ thương, lại muốn giúp cho kẻ nghèo đói nên con cho họ một trăm rồi con bắt đứa nhỏ nuôi chơi.”