Nghĩa của “ngáy” là gì?
Thở ra thành tiếng khò khò, pho pho trong lúc ngủ; trong ngứa ngáy là ngứa khó chịu; trong lo ngay ngáy là lo không yên lòng.
Tiếng Anh: To snore while asleep; in ngua ngay, to itch uncomfortably; and in lo ngay ngay, to be anxious and unable to rest easy.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “ngáy”:
3 nét nghĩa🇻🇳 Thở ra thành tiếng rung, khò khè hay đều đều trong lúc ngủ: ngủ ngáy khò khò, ngáy pho pho, ngáy vo vo, ngáy ầm nhà.
🇬🇧 To make a rumbling or rasping noise while breathing in one's sleep: ngay kho kho and ngay pho pho are sounds of snoring, and ngay am nha is to snore loud enough to fill the house.
Thí dụ:
Quá nửa canh một, cơm nước xong rồi, thằng Bĩ leo lên võng nằm ngủ ngáy pho pho.
Past the middle of the first watch, supper over, Bi climbed into the hammock and fell asleep snoring loudly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đờiTiếng ngáy của Ba Lành bắt đầu vang lên và không còn làm cho Thắm tức giận thêm.
Ba Lanh's snoring began to sound, and it no longer made Tham any angrier.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmBên kia sàn nhà, thiếm Tư bắt đầu thở nhẹ rồi ngáy pho pho.
On the other side of the floor, Aunt Tu began to breathe softly and then to snore.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauNgoài trước ông Hương trưởng Tồn vẫn còn ngáy vo vo.
Out front, the village elder Ton was still snoring away.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuNgười ấy ngáy ầm nhà và đáng lý vì sự im lặng thình lình nơi chiếu ngủ khiến đôi bạn chú ý mới phải.
That man snored loud enough to fill the house, and the sudden silence from his sleeping mat ought to have caught the two friends' attention.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờThúy giả đò ngủ và ngáy khò khò, khiến Toàn buồn cười không nín được, bật cười lên.
Thuy pretended to sleep and snored away, and Toan, unable to hold it in, burst out laughing.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoHạ nhắm hai mắt như người đang ngủ, và kéo dài hơi thở thành một tiếng ngáy ngộ nghĩnh làm Phượng bật cười.
Ha closed his eyes as if asleep and drew out his breath into a funny snore that made Phuong laugh.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng🇻🇳 Trong ngứa ngáy: thấy ngứa, rờn rợn khó chịu trên da hay trong cổ họng.
🇬🇧 In ngua ngay: to feel an itchy, prickly discomfort on the skin or in the throat.
Thí dụ:
Nằm trong nóp hồi lâu, Hồng cựa quậy vì tiết trời hơi nực, ngứa ngáy.
After lying in the rush sleeping bag for a long while, Hong squirmed because the weather was rather hot and itchy.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyXí Vĩnh trợn mắt, từ trong lồng ngực dường như cơn ho sắp tuôn ra, cổ họng ngứa ngáy lạ thường.
Xi Vinh's eyes bulged; a cough seemed about to burst from his chest, and his throat itched terribly.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn🇻🇳 Trong lo ngay ngáy: lo lắng hoài, lúc nào cũng thấp thỏm không yên lòng.
🇬🇧 In lo ngay ngay: to worry constantly, always on edge and never at ease.
Thí dụ:
Không có việc gì phải sợ, nhưng sao tôi vẫn cứ lo ngay ngáy.
There was nothing to be afraid of, yet somehow I kept worrying and could not settle.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mãi đến khuya, chờ khi vợ thằng Đinh ngủ say, ngáy khò khò trong buồng, tôi mới hỏi:”Câu hỏi thường gặp về “ngáy”
“ngáy” nghĩa là gì?
Thở ra thành tiếng khò khò, pho pho trong lúc ngủ; trong ngứa ngáy là ngứa khó chịu; trong lo ngay ngáy là lo không yên lòng.
“ngáy” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Biển Cỏ Miền Tây của Sơn Nam: “Mãi đến khuya, chờ khi vợ thằng Đinh ngủ say, ngáy khò khò trong buồng, tôi mới hỏi:”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.