Thẳng thớm và đúng chỗ, không xiêu không xộc xệch.
Tiếng Anh: Straight and in its proper place, neither askew nor out of order.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Thẳng thớm và đúng chỗ, không xiêu không xộc xệch.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Ngay là thẳng, ngắn là gọn. Trong kho văn Nam Bộ nó đi với cái thế ngồi và cái thế nằm: ngồi dậy ngay ngắn, nằm ngay ngắn lại, sửa các em nằm cho ngay ngắn. Nó đi với việc xếp đặt: sách vở ngay ngắn đâu vào đó, xếp sách sắp đặt ngay ngắn đúng vị trí cũ, chiếc áo ngủ xếp ngay ngắn trên đầu giường, vài cái hũ nằm ngay ngắn nắp đậy kỹ lưỡng. Nó cũng nói về cách đi và cách lái: cái lũ đã đi đứng ngay ngắn ấy, chàng vẫn lái xuồng ngay ngắn.
🇬🇧 The elements mean straight and trim. In the Southern corpus it goes with how one sits and how one lies. It goes with the setting of things in order, books in their places, a book closed and put back where it was, a nightdress folded at the head of a bed, jars standing with their lids on tight. It is said of how one walks and how one steers as well.
Thí dụ:
Long ngồi dậy ngay ngắn thì thiếu nữ đã tới bên chàng và quả người đó là Hồng.
Long sat up straight and the young woman was already beside him, and that person was indeed Hong.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcÔng Hóa nhờ thế mà ngồi dậy ngay ngắn, nhưng đầu lắc lư và mắt nhắm nghiền lại.
Mr Hoa managed by that means to sit up straight, though his head lolled and his eyes were shut fast.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênĐó là căn phòng được dọn dẹp sạch sẽ, tươm tất, sách vở ngay ngắn đâu vào đó.
It was a room cleaned and set to rights, neat, the books in their places.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayCon Hạnh lật đật kéo vạt áo cho ngay ngắn, vuốt sơ mái tóc rồi tông chạy ra.
The girl Hanh hurriedly pulled the skirt of her tunic straight, smoothed her hair and darted out.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngSau khi xem vài trang, ông ta cẩn thận xếp sách, sắp đặt ngay ngắn đúng vị trí cũ.
After reading a few pages he carefully closed the book and set it straight back in its old place.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyÔng dở cái nón che mặt lão Bích, phun rượu kéo tay chân xác chết ra cho ngay ngắn.
He lifted the hat covering old Bich's face, blew wine over him and pulled the corpse's limbs straight.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauChính là lũ nó, cái lũ đã đi đứng ngay ngắn ấy, cái lũ con gái đẹp ấy.
It was that lot, the lot who walked so trimly, that lot of pretty girls.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmTôi chọn một cái cây nhỏ, ít nhánh và ngay ngắn trong một bụi của nó.
I chose a small tree, with few branches and straight, in a clump of them.
Nguồn: Xuân Vũ, Vượt Trường Sơn 1 - Đường Đi Không ĐếnTuy nhiên chàng vẫn lái xuồng ngay ngắn vì đã thuộc lòng đường sá.
Even so he steered the sampan straight, having the waterways by heart.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngGiọng nói nửa đùa nửa thật ấy làm cho Thắm phải nằm ngay ngắn lại.
That half joking, half earnest voice made Tham lie straight again.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Long ngồi dậy ngay ngắn thì thiếu nữ đã tới bên chàng và quả người đó là Hồng.”“Ông Hóa nhờ thế mà ngồi dậy ngay ngắn, nhưng đầu lắc lư và mắt nhắm nghiền lại.”“Đó là căn phòng được dọn dẹp sạch sẽ, tươm tất, sách vở ngay ngắn đâu vào đó.”“Con Hạnh lật đật kéo vạt áo cho ngay ngắn, vuốt sơ mái tóc rồi tông chạy ra.”“Sau khi xem vài trang, ông ta cẩn thận xếp sách, sắp đặt ngay ngắn đúng vị trí cũ.”“Ông dở cái nón che mặt lão Bích, phun rượu kéo tay chân xác chết ra cho ngay ngắn.”“Chính là lũ nó, cái lũ đã đi đứng ngay ngắn ấy, cái lũ con gái đẹp ấy.”“Tôi chọn một cái cây nhỏ, ít nhánh và ngay ngắn trong một bụi của nó.”