Nghĩa của “ngất ngây” là gì?
Ngất ngây là say mê, sung sướng tới choáng ngợp vì bị một vẻ đẹp, một mùi hương hay âm thanh cuốn hút mạnh.
Tiếng Anh: Enraptured, overwhelmed with delight by a beauty, a scent or a sound.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “ngất ngây”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Say mê, sung sướng tới choáng ngợp vì bị một vẻ đẹp, một mùi hương hay âm thanh cuốn hút mạnh, như mùi thơm làm ngất ngây. Là nghĩa bóng, không phải ngất thiệt.
🇬🇧 Enraptured, overwhelmed with delight because a beauty, a scent or a sound draws one in strongly, as a fragrance that leaves one spellbound. It is figurative and does not mean actually fainting.
Thí dụ:
Mùi thơm từ mái tóc lùa vào mũi Phương xông lên óc làm Phương ngất ngây.
The fragrance of her hair drifted into Phuong's nose and went to his head, leaving Phuong enraptured.
Nguồn: Dung Sàigòn, Lối Cỏ Mù SươngTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Áp má lên lưng Du, mùi đàn ông nồng nàn quen thuộc đem theo cho tôi một cảm giác ngất ngây êm ấm.”“Mùi thơm từ mái tóc lùa vào mũi Phương xông lên óc làm Phương ngất ngây.”“Giá coi Peter Pan của Walt Disney hẳn là tam ca Ba Con Dế ngất ngây.”Câu hỏi thường gặp về “ngất ngây”
“ngất ngây” nghĩa là gì?
Ngất ngây là say mê, sung sướng tới choáng ngợp vì bị một vẻ đẹp, một mùi hương hay âm thanh cuốn hút mạnh.
“ngất ngây” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Bâng Khuâng Tơ Trời của Dung Sàigòn: “Áp má lên lưng Du, mùi đàn ông nồng nàn quen thuộc đem theo cho tôi một cảm giác ngất ngây êm ấm.”
Chữ Hán Nôm và chiết tự của “ngất ngây” là gì?
“ngất ngây” được ghi nhận qua chữ Hán Nôm: 𤴥 (ngất). Lớp từ vựng: Vietnamese reversed ecstatic expression.
“ngất ngây” có biến thể vùng miền nào?
“ngất ngây” có các dạng biến thể ghi nhận theo phương ngữ: ngất ngây; ngây ngất (Toàn quốc; văn chương), mê mẩn; mê tít; khoái quá; mê quá trời; đẹp muốn xỉu (Sài Gòn và Nam Bộ; khẩu ngữ), ngất; ngất lịm; ngào ngạt (Từ phân biệt).
“ngất ngây” thuộc từ loại gì?
“ngất ngây” thuộc từ loại tính từ, động từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B1.
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.