Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Dùng dằng chưa dám làm, đứng lại một chút rồi mới quyết.

Tiếng Anh: Holding back, not yet daring, standing a moment before deciding.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
ngần ngừ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Dùng dằng chưa dám làm, đứng lại một chút rồi mới quyết.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1dùng dằng chưa dám làm, một chút rồi mới quyếtđời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Trong kho văn Nam Bộ tiếng này gần như luôn kéo theo một cái đo thời gian rất ngắn: ngần ngừ một giây, ngần ngừ một lát, ngần ngừ một chút, ngần ngừ một lúc, ngần ngừ trong một thoáng, sau một hồi ngần ngừ. Rồi sau cái khoảng đó là chữ rồi, và sau chữ rồi là việc người ta quyết làm: ngần ngừ một lát rồi mới chịu ngồi xuống, ngần ngừ một chút rồi gật đầu. Nó nhận chữ vẫn cứ khi cái dùng dằng đó kéo dài: Hai Tâm vẫn cứ ngần ngừ.

🇬🇧 In the Southern corpus this word nearly always draws a very short measure of time after it, a second, a moment, a little, a while, an instant. Then comes a word for and then, and after that the thing the person resolves to do. It takes a phrase for still going on when the holding back lasts.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Sau một hồi ngần ngừ, Nhâm nhích người tới, lẩy bẩy đưa tay lên một bên mắt Thắm.

After a spell of hesitating, Nham edged forward and shakily raised a hand to one of Tham's eyes.

Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm

Huỳnh Mai ngần ngừ một giây rồi cũng theo tiễn mọi người xuống bến xẻo.

Huynh Mai hesitated a second and then went with the rest to see them down to the creek landing.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì

Ba nhìn tôi, ngần ngừ một lát và cho tôi theo ông vào phòng Mẹ.

Father looked at me, hesitated a moment and let me follow him into mother's room.

Nguồn: Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ Côi

Ông cụ ngần ngừ một lát rồi chiều Tú, ngồi lên xe nàng.

The old man hesitated a moment and then humoured Tu, and got into her car.

Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn Lại

Sơn Nhỏ ngần ngừ trong một thoáng rồi kê chót mũi đặt vừa đụng nhẹ lên má thím Hương là thối lui ra liền!

Son Nho hesitated an instant and then set the tip of his nose just lightly to his aunt's cheek and drew straight back.

Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy Hương

Sáu Lượm ngần ngừ một giây để liếc nhìn lên Nhãn.

Sau Luom hesitated a second to glance up at Nhan.

Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu

Hai Tâm vẫn cứ ngần ngừ, vì một lý do khác nữa.

Hai Tam still went on hesitating, for another reason besides.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp

Thục ngần ngừ một lát rồi mới chịu ngồi xuống.

Thuc hesitated a moment before consenting to sit down.

Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay

Tôi ngần ngừ một chút rồi gật đầu.

I hesitated a little and then nodded.

Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một Đời

"Thằng cư xá" ngần ngừ một lúc.

The lad from the quarters hesitated a while.

Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền Xưa
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Sau một hồi ngần ngừ, Nhâm nhích người tới, lẩy bẩy đưa tay lên một bên mắt Thắm.”
Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm, Phần 7
“Huỳnh Mai ngần ngừ một giây rồi cũng theo tiễn mọi người xuống bến xẻo.”
Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì, Phần 2.4
“Ba nhìn tôi, ngần ngừ một lát và cho tôi theo ông vào phòng Mẹ.”
Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ Côi, Chương 3
“Ông cụ ngần ngừ một lát rồi chiều Tú, ngồi lên xe nàng.”
Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn Lại, Chương 1
“Sơn Nhỏ ngần ngừ trong một thoáng rồi kê chót mũi đặt vừa đụng nhẹ lên má thím Hương là thối lui ra liền!”
Lê Xuyên, Vợ Thầy Hương, Phần Thứ V
“Sáu Lượm ngần ngừ một giây để liếc nhìn lên Nhãn.”
Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu, Phần 3
“Hai Tâm vẫn cứ ngần ngừ, vì một lý do khác nữa.”
Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp, Chương 15
“Thục ngần ngừ một lát rồi mới chịu ngồi xuống.”
Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay, Chương 4